Thí nghiệm
Cơ bản - Trắc nghiệm
Câu hỏi: Tiến hành các thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z, T thu được kết quả sau: - Dung dịch X làm quì tím chuyển màu xanh. - Dung dịch Y cho phản ứng màu biure với Cu(OH)2. - Dung dịch Z không làm quì tím đổi màu. - Dung dịch T tạo kết tủa trắng với nước brom. Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là dung dịch :

Đáp án:
  • Câu A. metyl amin, lòng trắng trứng, alanin, anilin. Đáp án đúng

  • Câu B. metyl amin, anilin, lòng trắng trứng, alanin.

  • Câu C. lòng trắng trứng, metyl amin, alanin, anilin.

  • Câu D. metyl amin, lòng trắng trứng, anilin, alanin.

Giải thích:

Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là dung dịch : metyl amin, lòng trắng trứng, alanin, anilin.

Các câu hỏi bài tập hoá học liên quan

Lên men 1,08kg glucozo chứa 20% tạp chất thu được 0,368 kg rượu. Tính hiệu suất
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Lên men 1,08kg glucozo chứa 20% tạp chất thu được 0,368 kg rượu. Tính hiệu suất


Đáp án:

Phương trình lên men: C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2

Theo lý thuyết, số kg rượu thu được phải là: 1,08 .80%: 180. 2. 46 = 0,4416 kg

Tuy nhiên thực tế chỉ thu được 0,368 kg, do đó hiệu suất là:

H = 0,368: 0,4416 = 83,33%

Xem đáp án và giải thích
Bài toán đồng và hợp chất phản ứng với dung dịch axit
Nâng cao - Trắc nghiệm
Câu hỏi:

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Cu, CuO, Cu(NO3)2 (trong đó số mol Cu bằng số mol CuO) vào 350 ml dung dịch H2SO4 2M (loãng), thu được dung dịch X chỉ chứa một chất tan duy nhất, và có khí NO thoát ra. Phần trăm khối lượng Cu trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?


Đáp án:
  • Câu A. 30,79%

  • Câu B. 30,97%

  • Câu C. 97,30%

  • Câu D. 97,03%

Xem đáp án và giải thích
Khi thu khí oxi vào ống nghiệm bằng cách đẩy không khí phải để vị trí ống nghiệm như thế nào? Vì sao? Đối với khí hiđro, có làm thế được không? Vì sao?
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Khi thu khí oxi vào ống nghiệm bằng cách đẩy không khí phải để vị trí ống nghiệm như thế nào? Vì sao? Đối với khí hiđro, có làm thế được không? Vì sao?


Đáp án:

Vì khí O2 (M =32) nặng hơn không khí (M=29) nên khi thu khí oxi ta có thể để ống nghiệm nghiêng hoặc để đứng còn khí H2 nhẹ hơn không khí nên khi thu khí phải úp ngược ống nghiệm không được để đứng ống nghiệm.

Xem đáp án và giải thích
a) Trong 16(g) khí oxi có bao nhiêu mol nguyên tử oxi và bao nhiêu mol phân tử oxi? b) Tính tỉ khối của oxi với nito, với không khí.
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

a) Trong 16(g) khí oxi có bao nhiêu mol nguyên tử oxi và bao nhiêu mol phân tử oxi?

   b) Tính tỉ khối của oxi với nito, với không khí.


Đáp án:

a) Trong 16g khí oxi có 16/16 = 1 mol nguyên tử oxi và 16/32 = 0,5 mol phân tử oxi.

b)

dO2/N2 = 32/28

dO2/kk = 32/29

Xem đáp án và giải thích
Nung một lượng butan trong bình kín ( cố xúc tác thích hợp) thu được hỗn hợp X gồm ankan và anken. Tỉ khối của X so với khí hiđro là 21,75. Thành phần phần trăm thể tích của butan trong X là
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Nung một lượng butan trong bình kín ( cố xúc tác thích hợp) thu được hỗn hợp X gồm ankan và anken. Tỉ khối của X so với khí hiđro là 21,75. Thành phần phần trăm thể tích của butan trong X bao nhiêu %?


Đáp án:

Bảo toàn khối lượng:

mC4H10 = mX 

=> nC4H10/nX = MX/MC4H10 = [21,75.2]/58 = 3/4

Giả sử ban đầu C4H10 3 mol; nX = 4 mol

Số mol khí giảm = nC4H10 pư = 1 mol

⇒ nC4H10 trong X = 2 mol ⇒ %V C4H10 = 2:4.100% = 50%

Xem đáp án và giải thích

Liên Kết Chia Sẻ

** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.

Loading…