Phát biểu
Nâng cao - Trắc nghiệm
Câu hỏi: Chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 6,72 lít O2 (đo ở đktc), thu được 0,55 mol hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Hấp thụ hết sản phẩm cháy vào 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau phản ứng khối lượng phần dung dịch giảm bớt 2 gam. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 0,1 mol NaOH, thu được 0,9 gam H2O và một chất hữu cơ Y. Phát biểu nào sau đây sai?

Đáp án:
  • Câu A. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol 1 : 1.

  • Câu B. X phản ứng được với NH3.

  • Câu C. Có 4 công thức cấu tạo phù hợp với X. Đáp án đúng

  • Câu D. Tách nước Y thu được chất hữu cơ không có đồng phân hình học.

Giải thích:

- Xét hỗn hợp CO2 và H2O ta có: nCO2 + nH2O = 0,55 & 197nCaCO3 - (44nCO2 + 18nH2O) = m(DD giảm) = 2 => nCO2 = 0,3 mol & nH2O = 0,25 mol; --BT: O--> nO(trong X) = 2nCO2 + nH2O - 2nO2(pư) = 0,25 mol; - Có nC : nH : nO = 6:10:5 và CTCT trùng với CT đơn giản nhất nên CTPT của X là C6H10O5 - Mặt khác ta nhận thấy rằng nA/nNaOH = 1/2; - Từ các 2 dữ kiện trên ta được CTCT của X là HOCH2CH2COOCH2CH2COOH và X còn 2 đồng phân còn lại: HOCH2CH2COOCH(CH3)COOH ; HOCH(CH3)COOCH(CH3)COOH - PT phản ứng: HOCH2CH2COOCH2CH2COOH (X) + 2NaOH ---t0---> 2HOCH2CH2COONa (Y) + H2O; A. Đúng, 2HOCH2CH2COONa (Y) + 6O2 ---t0---> 5CO2 + 5H2O + Na2CO3 B. Đúng, HOCH2CH2COOCH2CH2COOH (X) +NH3 -> HOCH2CH2COOCH2CH2COONH4 C. Sai, X có tất cả 3 công thức cấu tạo (viết ở trên). D. Đúng, HOCH2CH2COOH (Y) ---H2O--> CH2=CH-COOH

Các câu hỏi bài tập hoá học liên quan

Cháy (hỏa hoạn) thường gây tác hại nghiêm trọng về vật chất và cả sinh mạng con người. Vậy theo em phải có biện pháp nào để phòng cháy trong gia đình?
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

 Cháy (hỏa hoạn) thường gây tác hại nghiêm trọng về vật chất và cả sinh mạng con người. Vậy theo em phải có biện pháp nào để phòng cháy trong gia đình?


Đáp án:

 Biện pháp để phòng cháy:

   - Không đêm nấu gần những vật dễ cháy.

   - Không được câu mắc sử dụng điện tùy tiện. Khi ra khỏi nhà cần phải tắt đèn quạt.

   - Không dùng đèn dầu, quẹt gas để quan sát bình xăng,….

Xem đáp án và giải thích
Khi đốt củi, để tăng tốc độ cháy, người ta sử dụng biện pháp nào
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Khi đốt củi, để tăng tốc độ cháy, người ta sử dụng biện pháp nào?


Đáp án:

Khi đốt củi, để tăng tốc độ cháy, người ta sử dụng biện pháp thổi không khí khô.

Xem đáp án và giải thích
Oxi hóa hoàn toàn 4,92g một hợp chất A chứa C, H, O, N và O rồi cho sản phẩm lần lượt qua bình chứa H2SO4 đậm đặc, bình chứa KOH thì thấy khối lượng bình chứa H2SO4 đặc tăng thêm 1,81mg, bình chứa KOH tăng thêm 10,56g. Ở thí nghiệm khác, khi nung 6,15g hợp chất A với CuO thì thu được 0,55l (đktc) khí N2. Hàm lượng phần trăm của Oxi trong A là bao nhiêu?
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Oxi hóa hoàn toàn 4,92g một hợp chất A chứa C, H, O, N và O rồi cho sản phẩm lần lượt qua bình chứa H2SO4 đậm đặc, bình chứa KOH thì thấy khối lượng bình chứa H2SO4 đặc tăng thêm 1,81mg, bình chứa KOH tăng thêm 10,56g. Ở thí nghiệm khác, khi nung 6,15g hợp chất A với CuO thì thu được 0,55l (đktc) khí N2. Hàm lượng phần trăm của Oxi trong A là bao nhiêu?


Đáp án:

mbình 1 tăng = mH2O = 1,81 ⇒ mH = 0,2g

mbình 2 tăng = mCO2 = 10,56g ⇒ mC = 2,88g

Nung 6,15g A ⇒ 0,55l N2

⇒ Nung 4,92g A ⇒ (4,92/6,15). 0,55 = 0,44l N2 ⇒ mN = 0,55g

⇒ mO = mA – mC – mH – mN = 1,29g

⇒ %mO = 1,29 : 4,92 .100% = 26,215%

Xem đáp án và giải thích
Hoà tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp X (Fe, Fe2O3) trong dung dịch HNO3 vừa đủ được 1,12 lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y. Cho Y tác dụng với NaOH dư được kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Xác định giá trị của m.
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Hoà tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp X (Fe, Fe2O3) trong dung dịch HNO3 vừa đủ được 1,12 lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y. Cho Y tác dụng với NaOH dư được kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Xác định giá trị của m.



Đáp án:

Vì chỉ có Fe phản ứng sinh ra khí NO, sử dụng phương trình cho - nhận e

⟹ nFe =nNO =0,05-mol.

Fe ban đầu =0,05.56 = 2,8(gam) ⟹ m Fe2O3 sau = 160.0,025 = 4(gam)

 mFe2O3 ban đầu = 10 - 2,8 = 7,2 (gam)

Vậy m = 4 + 7,2 =11,2 (gam).

 




Xem đáp án và giải thích
Hãy nêu cách pha chế 200 ml dung dịch KCl 3M
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

 Hãy nêu cách pha chế 200 ml dung dịch KCl 3M


Đáp án:

Số mol chất tan là: nKCl = CM.V = 3. (200/1000) = 0,6 mol

Khối lượng chất tan là: mKCl = 74,5.0,6 = 44,7 gam

Pha chế: Cân lấy 44,7 gam KCl cho vào cốc thủy tinh có dung tích 500 ml. Đổ dần dần nước vào cốc và khuấy nhẹ cho đủ 200ml dung dịch thì thu được 200 ml dung dịch KCl 3M

Xem đáp án và giải thích

Liên Kết Chia Sẻ

** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.

Khám Phá Thông Tin

Loading…