Câu A. 48% Đáp án đúng
Câu B. 43,2%
Câu C. 17,08%
Câu D. 24,4%
nAl = nNaOH = 0,12 mol, Nếu Y không có Al dư => nAl2O3 = 0,06 mol; => mX = mY = 0,06.102 + 5,312 = 11,432g ≠ 10 gam => Y có Al dư, các oxit FeO (a), CuO (b) phản ứng hết. mX = 0,12.27 + 72a + 80b = 10g m(rắn) = 56a + 64b = 5,312 g => a = 0,06 mol và b = 0,0305 mol. %FeO = 72a/10 = 43,2% => Đáp án B.
Hãy cho biết những nhóm nguyên tử nào quyết định đặc tính hóa học của anken, ankadien, ankin. Vì sao?
Nối đôi C=C quyết định tính chất hóa học của anken và ankadien; nối ba C≡C quyết định tính chất hóa học của ankin.
Ka(CH3COOH) = 1,75.10-5 ; Ka(HNO2) = 4,0.10-4. Nếu hai axit có nồng độ mol bằng nhau và ở cùng nhiệt đô, khi quá trình điện li ở trạng thái cân bằng, đánh giá nào dưới đây là đúng ?
Câu A. [H+]CH3COOH > [H+]HNO2
Câu B. [H+]CH3COOH < [H+]HNO2
Câu C. pH(CH3COOH) < pH(HNO2)
Câu D. [CH3COO-] > [NO2-]
Câu A. 650 gam
Câu B. 810 gam
Câu C. 550 gam
Câu D. 750 gam
Thổi dòng khí CO đi qua ống sứ chứa 6,1 gam hỗn hợp A gồm CuO, Al2O3 và một oxit của kim loại R đốt nóng, tới khí phản ứng hoàn toàn thì chất rắn còn lại trong ống có khối lượng 4,82 gam. Toàn bộ lượng chất rắn này phản ứng vừa đủ với 150ml dung dịch HCl 1M. Sau phản ứng thấy thoát ra 1,008 lít khí H2 (đktc) và còn lại 1,28 gam chất rắn không tan. Xác định kim loại R và công thức oxi của kim loại R trong hỗn hợp A.
Câu A. Ag và Ag2O
Câu B. Al và Al2O3
Câu C. Fe và Fe2O3
Câu D. Fe và Fe3O4
Hãy viết công thức cấu tạo các chất mà hô hình của chúng cho dưới đây:
a) CH3COOH
b) CH3CH2 CH2 CH3
c) CH3CH2 OH
d) CH2 OHCHOHCH2OH
** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.