Câu A. 26
Câu B. 18
Câu C. 24
Câu D. 12 Đáp án đúng
3H2O + 3K2CO3 + 2FeCl3 → 6KCl + 3CO2 + 2Fe(OH)3 CH3I + C2H5NH2 → HI + C2H5NHCH3 Br2 + C6H6 → C6H5Br + HBr Br2 + H2O + CH3CH2CH=O → CH3CH2COOH + 2HBr NaHCO3 + C2H5COOH → H2O + CO2 + C2H5COONa NaOH + HCOONH3CH2CH3 → H2O + C2H5NH2 + HCOONa Br2 + 2KI → I2 + 2KBr H2O + KCl → H2 + KClO3 3S + 4CrO3 → 3SO2 + 2Cr2O3 3FeCl2 + 4H2O → H2 + 6HCl + Fe3O4 2AlCl3 → 2Al + 3Cl2 3H2SO4 + 2KMnO4 + 5H2C2O4 → 8H2O + 2MnSO4 + K2SO4 + 10CO2 2AgNO3 + C6H12O6 + H2O + 3NH3 → 2Ag + 2NH4NO3 + C6H12O7NH4 5O2 + 2C4H10 → 4CH3COOH + 2H2O 4Ba(OH)2 + 3Cr(NO3)3 → 3Ba(NO3)2 + 4H2O + Ba(CrO2)2 2NaOH + K2HPO4 → 2KOH + Na2HPO4 NaOH + C2H5Cl → C2H4 + H2O + NaCl H2SO4 + Fe(OH)2 → 2H2O + FeSO4 3Cu + 4H2SO4 + 2NaNO3 → 4H2O + Na2SO4 + 2NO + 3CuSO4 F2 + H2 → 2HF 3Fe2O3 + H2 → H2O + 2Fe3O4 CaO + 2HCl → H2O + CaCl2 2KOH + CH3NH3HCO3 → H2O + K2CO3 + CH3NH2 C + ZnO → CO + Zn Zn + BaSO4 → ZnSO4 + Ba Na2SO3 + Ba(OH)2 → 2NaOH + BaSO3 2H2 + O2 → 2H2O 2NaOH + CuCl2 → Cu(OH)2 + 2NaCl 2Al + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3H2 2NaOH + 2CH3COOK → 2C2H4 + K2CO3 + Na2CO3 2Mg + CO2 → C + 2MgO 3Fe + 4H2O → 4H2 + Fe3O4 Ca(OH)2 + SO2 → H2O + CaSO3 BaO + CO2 → BaCO3 FeCl2 + Zn → Fe + ZnCl2 4NaOH → 2H2O + 4Na + O2 => Có 12 phản ứng tạo ra đơn chất Vậy đáp án đúng là D
Hoà tan hoàn toàn 19,2 gam Cu bằng dung dịch HNO3 loãng. Tất cả lượng khí NO thu được đem oxi hoá thành NO2 rồi sục vào nước có dòng oxi để chuyển thành HNO3. Tính thể tích khí oxi (đktc) đã tham gia vào các quá trình trên
Bảo toàn electron cho tất cả các quá trình:
2nCu = 4nO2 → nO2 = 0,15 mol
→ V = 3,36 lít
Cho 100 gam dung dịch NH4HSO4 11,5% vào 100 gam dung dịch Ba(OH)2 13,68% và đun nhẹ. Thể tích khí (đktc) và khối lượng kết tủa thu được là bao nhiêu (giả sử toàn bộ khí sinh ra thoát ra khỏi dung dịch)?
NH4HSO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 ↓ + NH3 ↑ + H2O
HSO4- + Ba2+ → SO42- + H2O
OH- + NH4+ → NH3 + H2O
⇒ nNH3 = 0,06 mol
⇒ V = 1,344l
Ba2+ + SO42- → BaSO4
⇒ nBaSO4 = 0,08 mol
⇒ m = 18,64g
Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố K(Z = 19); Ca (Z = 20) có đặc điểm gì?
- Cấu hình electron của K(Z = 19): ls22s22p63s23p64s1.
- Cấu hình electron cửa Ca(Z = 20): ls22s22p63s23p64s2.
Nhận xét: Cấu hình e của nguyên tử 2 nguyên tố đó đều có 4 lớp e
Sự phân bố electron trên các obitan nguyên tử của các nguyên tố K(Z = 19) và Ca(Z = 20) có đặc điểm là đều bỏ qua phân lớp 3d, các electron thứ 19, 20 điền vào phân lớp 4s.
Nung nóng Kali nitrat (KNO3) tạo thành Kali nitrit (KNO2) và khí oxi.
a. Viết PTHH biểu diễn sự phân huỷ
b. Tính khối lượng KNO3 cần dùng để điều chế được 1,68 lít khí oxi ( đktc)
a. Phương trình hóa học: 2KNO3 --t0--> 2KNO2 + O2↑
b. nO2 =0,075 mol
Theo phương trình: nKNO3 = 2nO2 = 2.0,075 = 0,15 mol
Khối lượng KNO3 cần dùng là: mKNO3 = 0,15.101 = 15,15 gam
Câu A. 1s22s22p63s23p63d104s1
Câu B. 1s22s22p63s23p63d94s2
Câu C. 1s22s22p63s23p64s13d10
Câu D. 1s22s22p63s23p64s23d9
** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.
Da88 - Khám Phá Thế Giới Giải Trí Trực Tuyến Đỉnh Cao Hôm NayKu88 - Khám Phá Thế Giới Giải Trí Trực Tuyến Đỉnh CaoMan88 - Khám Phá Thế Giới Giải Trí Trực Tuyến Đỉnh CaoLucky88 - Khám Phá Thế Giới Giải Trí Trực Tuyến Đầy Hấp DẫnLucky88 - Khám Phá Thế Giới Giải Trí Trực Tuyến Đầy Hấp DẫnLucky88 - Khám Phá Thế Giới Giải Trí Trực Tuyến Đầy Sôi ĐộngSV88 - Trải Nghiệm Giải Trí Trực Tuyến Đỉnh Cao Chỉ Với Một ClickSUNWIN - Trải Nghiệm Giải Trí Trực Tuyến Đỉnh Cao Với Hàng Ngàn Trò Chơi Hấp Dẫn