Câu A. 1,344.
Câu B. 0,896.
Câu C. 1,792 Đáp án đúng
Câu D. 0,448.
Đáp án C. - Khi catot bắt đầu có khí thoát ra chứng tỏ Cu2+ đã bị điện phân hết. - Catot: Cu2+ + 2e --> Cu. 0,1mol 0,2 mol; - Anot: 2Cl- + 2e --> Cl2; 0,12 mol 0,12 mol 0,06 mol; 2H2O --> 4H+ + O2 + 4e; 0,02 <-- 0,08 mol; n khí = 0,06 + 0,02 = 0,08 mol; => V = 0,08.22,4 = 1,792 lít
Câu A. 2 mol
Câu B. 1 mol
Câu C. 4 mol
Câu D. 3 mol
Hòa tan 6,12 gam hỗn hợp glucozơ và saccarozơ vào nước thu được 100ml dung dịch X. Cho X tác dụng với AgNO3/NH3 dư thu được 3,24 gam Ag. Tính khối lượng saccarozơ trong hỗn hợp ban đầu
C5H6(OH)5(CH=O) → 2Ag
⇒ mglucozo = (3,24 × 180)/216 = 2,7 (gam)
Vậy msaccarozo = 6,12 – 27 = 3,42 (gam)
Trong phòng thí nghiệm, nước Gia-ven được điều chế bằng cách nào?
Trong phòng thí nghiệm, nước Gia-ven được điều chế bằng cách cho khí clo tác dụng với dung dịch NaOH.
Hãy dùng phương pháp hóa học để giải quyết hai vấn đề sau :
a. Rửa lọ đựng anilin
b. Khử mùi tanh của cá trước khi nấu. Biết rằng mùi tanh của cá ( đặc biệt cá mè) là hỗn hợp các amin (nhiều chất là trimetylamin) và một số tạp chất khác
a. Để rửa lọ đựng anilin trước tiên ta tráng lọ bằng dung dịch axit (ví dụ HCl) rồi rửa lại bằng nước khi đó anilin biến thành muối tan (C6H5NH3Cl) và sẽ bị rửa trôi theo nước.
b. Để khử mùi tanh của cá do các amin gây ra cần xử lí bằng dung dịch có tính axit không độc như giấm ăn rồi rửa lại với nước sạch
Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 3,26 mol O2, thu được 2,28 mol CO2 và 39,6 gam H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn a gam X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được dung dịch chứa b gam muối. Giá trị của b là
BTO: nX = 0,04
Bảo toàn khối lượng cho phản ứng cháy
=> a = 35,6
Ta có: nNaOH = 3nX = 0,12 mol
nC3H5(OH)3 = nX = 0,04 mol
BTKL ta có: b = a + mNaOH - mC3H5(OH)3 = 36,72g
** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.