Câu A. 54,0%. Đáp án đúng
Câu B. 49,6%.
Câu C. 27,0%.
Câu D. 48,6%.
Hướng dẫn giải: nH2 = 3,36 : 22,4 = 0,15 mol; Ag + HCl → Không phản ứng. 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 ↑ . nAl = 2/3nH2 = (2.0,15) /3 = 0,1 mol; => mAl = 0,1.27 = 2,7 gam. %mAl = (2,7.100%) : 5 = 54%. → Đáp án A.
Tên gọi của NaOH là gì?
Tên bazơ = Tên kim loại + hoá trị (nếu kim loại có nhiều hoá trị) + hiđroxit.
Na là kim loại có một hóa trị ⇒ tên gọi của NaOH là: Natri hiđroxit.
Câu A. FeO, Cu, Mg.
Câu B. Fe, Cu, MgO.
Câu C. Fe, CuO, Mg.
Câu D. FeO, CuO, Mg.
Hãy viết ba phương trình hóa học của phản ứng trao đổi giữa axit clohiđric với ba loại hợp chất khác nhau.
Ba phản ứng trao đổi giữa axit HCl với ba hợp chất khác nhau:
HCl + AgNO3 -> AgCl + HNO3
2HCl + CaO -> CaCl2 + H2 O
2HCl + Ba(OH)2 -> BaCl2 + 2H2O.
Đun nóng dung dịch chứa 27 gam glucozơ với AgNO3/NH3, giả sử hiệu suất phản ứng là 75% thấy Ag kim loại tách ra. Khối lượng Ag kim loại thu được là:
Câu A. 16,2 gam
Câu B. 21,6 gam.
Câu C. 24,3 gam
Câu D. 32,4 gam
Dung dịch X gồm a mol Na+ ; 0,075 mol K+ ; 0,05 mol HCO3- ;0,075 mol CO32- và 0,025 mol SO42- . Tổng khối lượng muối trong dung dịch X là bao nhiêu?
Theo bảo toàn điện tích: a + 0,075 = 0,05 + 2.0,075 + 2.0,025 ⇒ a = 0,175
⇒ mmuối = 0,175.23 + 0,075.39 + 0,05.61 + 0,075.60 + 0,025.96 = 16,9 (gam)
** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.