Hỗn hợp X gồm Fe và Cu, trong đó Cu chiếm 43,24% khối lượng. Cho 14,8 gam X tác dụng hết với dung dịch HCl thấy có V lít khí (đktc) bay ra. Giá trị của V là
Câu A. 1,12
Câu B. 3,36 Đáp án đúng
Câu C. 2,24
Câu D. 4,48
Trong X có: nFe = 0,15 mol (chỉ có Fe phản ứng với HCl); Fe + 2HCl --> FeCl2 + H2; => nH2 = 0,15 mol; => VH2 = 3,36 lít
Cho 300ml một dung dịch có hòa tan 5,85g NaCl tác dụng với 200ml dung dịch có hòa tan 34g AgNO3, người ta thu được một kết tủa và nước lọc.
a) Tính khối lượng chất kết tủa thu được.
b) Tính nồng độ mol chất còn lại trong nước lọc. Cho rằng thể tích nước lọc thu được không thay đổi đáng kể
a) Phương trình hóa học của phản ứng:
NaCl + AgNO3 → AgCl↓ + NaNO3
Theo pt: nAgNO3 pư = nAgCl = nNaCl = 0,1 mol
b) Vdd = 300 + 200 = 500 ml
nAgNO3 dư = 0,2 – 0, 1 = 0,1 mol; nNaNO3 = nNaCl = 0,1 mol
CM(NaNO3) = CM(AgNO3) = 0,2 mol/l.
Câu A. 0,02M
Câu B. 0,20M
Câu C. 0,1M
Câu D. 0,01M
Hoà tan a (g) hỗn hợp bột Mg - Al bằng dung dịch HCl thu được 17,92 lít khí H2 (đktc). Cũng lượng hỗn hợp trên hoà tan trong dung dịch NaOH dư thu được 13,44 lít khí H2 ( đktc). Tìm a?
Gọi số mol Mg và Al trong hỗn hợp lần lượt là a và b mol
Cho hỗn hợp vào dung dịch HCl:
Mg (a) + 2HCl → MgCl2 + H2 (a mol)
2Al (b) + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 (1,5b mol)
nkhí = 0,8 mol → a + 1,5b = 0,8
Cho lượng hỗn hợp trên vào NaOH chỉ có Al phản ứng
2Al (b) + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2 (1,5 mol)
nkhí = 0,6 → 1,5b = 0,6
Giải hệ phương trình có a = 0,2 và b = 0,4
Vậy a = 0,2.24 + 0,4.27 = 15,6 gam.
Câu A. K2O, CO2, C
Câu B. K2O, CO
Câu C. K, CO2
Câu D. K2O, CO2
Xà phòng hóa tristearin trong dung dịch NaOH thu được C3H5(OH)3 và:
Câu A. C17H31COONa
Câu B. C17H35COONa
Câu C. C15H31COONa
Câu D. C17H33COONa
** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.