Bài tập nhận biết dung dịch hợp chất hữu cơ
Cơ bản - Trắc nghiệm
Câu hỏi:

Để phân biệt các dung dịch glucozơ, saccarozơ và anđehit axetic có thể dùng chất nào trong các chất sau làm thuốc thử ?


Đáp án:
  • Câu A. Cu(OH)2/ OH Đáp án đúng

  • Câu B. NaOH

  • Câu C. HNO3

  • Câu D. AgNO3 / NH3

Giải thích:

Đáp án: A Hướng dẫn: - Saccarozơ, glucoz : dung dịch màu xanh lam; anđêhit axetic: kết tủa đỏ gạch → nhận ra anđêhit axetic - Đun nóng các dung dịch màu xanh lam, lọ nào cho kết tủa đỏ gạch khi đun nóng là glucozơ

Các câu hỏi bài tập hoá học liên quan

Dung dịch axit HNO3
Cơ bản - Trắc nghiệm
Câu hỏi: Cho sơ đồ phản ứng : X + HNO3 loãng → Fe(NO3)3 + NO↑ + H2O X là gì?

Đáp án:
  • Câu A. Fe

  • Câu B. Fe(OH)3

  • Câu C. FeCl3

  • Câu D. Cả 3 đúng

Xem đáp án và giải thích
Trình bày cách nhận biết 3 lọ dung dịch đựng trong 3 lọ mất nhãn: glucozơ, tinh bột và saccarozơ bằng phương pháp hoá học.
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Trình bày cách nhận biết 3 lọ dung dịch đựng trong 3 lọ mất nhãn: glucozơ, tinh bột và saccarozơ bằng phương pháp hoá học.



Đáp án:

Cho lần lượt 3 chất tham gia phản ứng tráng bạc, chỉ có glucozơ có phản ứng. Từ đó nhận biết được glucozo.
- Nhỏ dung dịch I2 vào 2 dung dịch còn lại, dung dịch nào xuất hiện màu xanh tím là tinh bột, còn lại là saccarozo.


Xem đáp án và giải thích
Nhúng thanh kim loại M hoá trị II vào 1120 ml dung dịch CuSO4 0,2M. Sau khi phản ứng kết thúc, khối lượng thanh kim loại tăng 1,344 g và nồng độ CuSO4 còn lại 0,05M. Cho rằng Cu kim loại giải phóng ra bám hết vào thanh kim loại. Kim loại M là
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Nhúng thanh kim loại M hoá trị II vào 1120 ml dung dịch CuSO4 0,2M. Sau khi phản ứng kết thúc, khối lượng thanh kim loại tăng 1,344 g và nồng độ CuSO4 còn lại 0,05M. Cho rằng Cu kim loại giải phóng ra bám hết vào thanh kim loại. Kim loại M là



Đáp án:

nCu2+ = 1,12.0,2 = 0,224 (mol); nCu2+  = 1,12.0,05 = 0,056 (mol).

=> nCu2+ pư = 0,168 mol

M    +     Cu2+  --> M2+  +  Cu (1)

0,168       0,168      0,168

Từ (1) => Δm↑ = (64 − M).0,168 = 1,344 => M = 56 (Fe)

Xem đáp án và giải thích
Câu hỏi lý thuyết về cấu hình electron của nguyên tử Mg
Cơ bản - Trắc nghiệm
Câu hỏi:

Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Mg (Z = 12) là


Đáp án:
  • Câu A. 1s32s22p63s1.

  • Câu B. 1s22s22p63s2.

  • Câu C. 1s22s32p63s2.

  • Câu D. s22s22p63s1.

Xem đáp án và giải thích
Viết phương trình hoá học biểu diễn những chuyển hoá sau đây : a) S → S O 2 → H 2 S O 3 b) C u → C u O → C u c) P → P 2 O 5 → H 3 P O 4
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Viết phương trình hoá học biểu diễn những chuyển hoá sau đây :

a) 

b) 

c) 


Đáp án:

Phương trình hóahọc biểu diễn những biến đổi :

a) 

b) 

c) 

Xem đáp án và giải thích

Liên Kết Chia Sẻ

** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.

Khám Phá Thông Tin

Loading…