Cho m gam Mg vào dung dịch X gồm 0,03 mol Zn(NO3)2 và 0,05 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được 5,25 gam kim loại và dung dịch Y. Cho dung dịch NaOH vừa đủ vào dd Y khối lượng kết tủa thu được là 6,67 gam. Giá trị của m là
Câu A.
2,86
Câu B.
3,60
Câu C.
2,02
Câu D.
4,05
Đáp án đúngnZn(NO3)2 = nZn= 0,03 mol => nNO3- = 0,06 mol
nCu(NO3)2=NCu = 0,05 mol =>nNO3- = 0,1
mKL trong kết tủa = 6,67 – 2,72 = 3,95g
ADĐLBT KL
=> mMg = 5,25 + 3,95 – 65.0,03 – 64.0,05 = 4,05g
Hãy điền chữ Đ (đúng) hoặc chữ S (sai) vào các dấu [ ] ở mỗi câu sau:
a) Giấm ăn làm đỏ quỳ tím. [ ]
b) Nước ép từ quả chanh không hoà tan được CaCO3. [ ]
c) Dùng axit axetic tẩy sạch được cặn bám ở trong phích nước nóng. [ ]
d) Phản ứng của axit axetic với etanol là phản ứng trung hoà. [ ]
a) Đ
b) S
c) Đ
d) S
Cho dãy các chất: triolein; saccarozơ; nilon-6,6; tơ lapsan; xenlulozơ và glyxyl glyxin. Số chất trong dãy cho được phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm là
Câu A. 6
Câu B. 4
Câu C. 5
Câu D. 3
Khi điều chế hiđro từ kẽm và dung dịch H2SO4 loãng, nếu thêm một vài giọt dung dịch CuSO4 vào dung dịch axit thì thấy H2 thoát ra nhanh hơn hẳn. Hãy giải thích hiện tượng trên.
Khi nhỏ thêm vào một ít dung dịch CuSO4 lập tức xảy ra pư
Zn + CuSO4→ ZnSO4 + Cu
Trong dung dịch hình thành một pin điện giữa các cực là Cu và Zn có sự dịch chuyển các dòng e trong dung dịch.
ion H+ trong dung dịch nhận các e đó và thoát ra dưới dạng khí và tốc độ pư nhanh hơn.
Từ 1 tấn nước mía chứa 13% saccarozơ có thể thu được bao nhiêu kg saccarozơ? Cho biết hiệu suất thu hồi đường đạt 80%.
Trong 1 tấn mía chứa 13% saccarozơ có: (1.13)/100 = 0,13 tấn saccarozơ.
Khối lương saccarozơ thu được: (13/100).(80/100) = 0,104 tấn hay 104 kg.
Câu A. 38,04.
Câu B. 24,74.
Câu C. 16,74
Câu D. 25,10.
** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.
rút tiền shbet