Câu A. 6,0
Câu B. 6,9
Câu C. 7,0
Câu D. 6,08 Đáp án đúng
Chọn D. - Quy đổi hỗn hợp M thành C2H3ON (a mol), - CH2 (b mol) và H2O (c mol) - Hỗn hợp Q thu được (đã quy đổi) gồm C2H4ONa (a mol) và –CH2 (b mol). Khi đốt Q ta được : nC2H3ON = 2Nn2 , nH2O = nM; 44nCO2 + 18nH2O = m dd tăng; => a = 0,075; c = 0,03 ; 44(1,5a + b) + 18(2a + b) 13,23. => a = ,075; b = 0,09 ; c = 0,03. Vậy mM = 57nC2H3ON + 14n_CH2 + 18nH2O = 6,08 gam
Câu A. Có kết tủa xanh lam, sau đó tan ra tạo dung dịch xanh lam.
Câu B. Có kết tủa xanh lam, sau đó kết tủa chuyển sang màu đỏ gạch.
Câu C. Có kết tủa xanh lam, sau đó tan ra tạo dung dịch màu tím.
Câu D. Có kết tủa xanh lam, kết tủa không bị tan ra.
Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic (trong đó nguyên tố oxi chiếm 41,2% về khối lượng). Cho m gam X tác dụng với dung dịch với dung dịch NaOH dư, thu được 20,532 gam muối. Giá trị của m là?
-COOH + NaOH --> COONa + H2O
a mol
32a = 0,412m & m= 22a = 20,532
a = 0,206 và m = 16.
Cho 100,0 ml dung dịch NaOH 4,0 M vào 100,0 ml dung dịch CrCl3 thì thu được 10,3 gam kết tủa. Vậy nồng độ mol của dung dịch CrCl3 là bao nhiêu?
Gọi số mol CrCl3là x
nNaOH = 0,4 mol; nCr(OH)3 = 0,1 mol
CrCl2 + 3NaOH --> Cr(OH)3 + 3NaCl
x 3x x 3x
Cr(OH)3 + NaOH --> NaCrO2 + 2H2O
0,4 - 3x 0,4 - 3x
nCr(OH)3dư =4x – 0,4 = 0,1
x = 0,125
CM (CrCl3) = 1,25M
Thủy phân 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch, thu được m gam chất rắn khan. Gía trị của m là:
Câu A. 8,20
Câu B. 10,40
Câu C. 8,56
Câu D. 3,28
** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.