Câu A. 40,2
Câu B. 26,4. Đáp án đúng
Câu C. 39,6.
Câu D. 21,8.
Đáp án B - Hợp chất hữu cơ X được tạo bởi glixerol và axit axetic - Đặt CT của X là (CH3COO)x(OH)3-xC3H5 - Trong phân tử X có : (3 + x) oxi; (3 + 2x) cacbon; (8 + 2x) hidro. - Theo đề: Số H = số O + số C. => 8 + 2x = 3 + x + 3 = 2x; => x = 2; => X là (CH2COO)2(OH)C3H5. - Khi thủy phân hoàn toàn X thì nNaOH = nCH3COO- = 0,3 mol. => nX = 1/2nCH3COO- = 0,15 mol; => m = 176.0,15 = 26,4 gam
Trong y học, dược phẩm Nabica (NaHCO3) là chất được dùng để trung hoà bớt lượng dư axit HCl trong dạ dày. Hãy viết phương trình hoá học dưới dạng phân tử và ion rút gọn của phản ứng đó. Tính thể tích dung dịch HCl 0,035M (nồng độ axit trong dạ dày) được trung hoà và thể tích khí CO2 sinh ra ở đktc khi uống 0,336 g NaHCO3.
NaHC03 + HCl C02 + H20 + NaCl
HC + H+ C02 + H20
Theo phản ứng cứ 1 mol NaHC03 tác dụng với 1 mol HCl và tạo ra 1 mol C02. Từ đó :
Thể tích HCl được trung hoà :
(lít).
Thể tích khí C02 tạo ra :
(lít).
Câu A. 18,90 gam
Câu B. 37,80 gam
Câu C. 39,80 gam
Câu D. 28,35 gam
Kim loại không tác dụng với dung dịch Fe2(SO4)3 là :
Câu A. Fe.
Câu B. Cu
Câu C. Ag
Câu D. Al
Tính thế điện cực chuẩn Eo của những cặp oxi hóa – khử sau:
a) Eo(Cr3+/Cr)
b) Eo(Mn2+/Mn)
a.EoCr-Ni = +0,51 = EoNi2+/Ni - EoCr3+/Cr => EoCr3+/Cr = -0,26 – 0,51 = -0,77 V.
b. EoCd-Mn = +0,79 = EoMn2+)/Mn - EoCd2+/Cd => EoMn2+/Mn = 0,79 +(-0,4) = -0,39 V.
Trong số những hợp chất HCOOH; CH3COOCH3; ClNH3CH2COOH; HOCH2C6H4OH; CH3COOC6H5. Số hợp chất tác dụng với NaOH theo tỷ lệ 1 : 2 về số mol là
Câu A. 1
Câu B. 3
Câu C. 2
Câu D. 4
** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.