Thí nghiệm nào sau đây chứng tỏ trong phân tử glucozơ có nhiều nhóm OH kề nhau?
Câu A. Thực hiện phản ứng tráng bạc.
Câu B. Khử hoàn toàn glucozơ thành hexan.
Câu C. Tiến hành phản ứng tạo este của glucozơ với anhiđrit axetic.
Câu D. Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch có màu xanh lam. Đáp án đúng
Thí nghiệm chứng tỏ trong phân tử glucozơ có nhiều nhóm OH kề nhau: Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch có màu xanh lam.
Thủy phân este C4H6O2 trong môi trường kiềm thu được hỗn hợp sản phẩm mà các chất sản phẩm đều có phản ứng tráng gương. Cấu tạo có thể có của este là :
Câu A. HCOO-CH=CHCH3
Câu B. CH2=CH-COOCH3
Câu C. HCOO-CH2CH=CH2
Câu D. CH2COOCH=CH2.
Câu A. chỉ có tính bazo.
Câu B. chỉ có tính oxi hóa khử.
Câu C. chỉ có tính khử.
Câu D. vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
Rifominh là gì? Mục đích của rifominh? Cho thí dụ minh hoạ.
Rifominh là quá trình dùng xúc tác và nhiệt biến đổi cấu trúc của hidrocacbon từ không phân nhánh thành phân nhánh, từ không thơm thành thơm.
Mục đích của rifominh là để tăng chỉ số octan
Ví dụ: Xăng được chưng cất từ dầu mỏ chứa chủ yếu là những ankan không phân nhánh vì vậy có chỉ số octan thấp, để tăng chỉ số octan người ta dùng phương pháp rifominh.
Gọi tên các dẫn xuất halogen sau theo hai cách và chỉ rõ bậc của chúng:
a) CH3I, CHI3, BrCH2CH2CH2CH2Br, CH3CHFCH3, (CH3)2CClCH2CH3
b) CH2=CHCH2Br, C6H5CH2I, p-FC6H4CH3, o-ClC6H4CH2CH3, m-F2C6H4
a)
| Công thức | Tên-gốc chức | Tên thay thế | Bậc |
| CH3I | metyliodua | iotmeta | I |
| CHI3 | Triiotmetan | I | |
| Br(CH2)4Br | Buta-1,4-điylbromua | 1,4-đibrombutan | I |
| CH3CHFCH3 | Isopropylflorua | 2-flopropan | II |
| (CH3)2CClCH2CH3 | Ter-pentylclorua | 2-clo-2-metylbutan | III |
CHI3 có tên thông thường là Iođofom
b)
| Công thức | Tên-gốc chức | Tên thay thế | Bậc |
| CH2=CH-CH2Br | Alylbromua | 3-brompropen | I |
| C6H5CH2I | Benzyliođua | Iometylbenzen | I |
| p-FC6H4CH3 | Tolylflorua | 1-flo-4-metylbenzen | II |
| o-ClC6H4CH2CH3 | 2-etylphenylclorua | 1-clo-2-etylbenzen | II |
| m-F2C6H4 | m-phenylenđilorua | 1,2-điflobenzen | II |
Cho 0,5 lít dung dịch NaOH tác dụng với 300ml dung dịch Al2(SO4)3 0,2M thu được 1,56g kết tủa. Tính nồng độ mol/lít của dung dịch NaOH. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Số mol Al3+ = 0,12 mol.
Số mol Al(OH)2 = 0,02 mol < số mol Al3+ nên có 2 trường hợp xảy ra.
+ TH1: Al3+ dư → Chỉ tạo Al(OH)3 nên số mol OH- = 3 . 0,02 = 0,06 mol.
→ CM(NaOH) = 0,12M
+ TH2: Al3+ hết → tạo

→ Số mol OH- = 3 . 0,02 + 4 . 0,1 = 0,46 mol
→ CM(NaOH) = 0,92M
** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.