Câu A. m = 8,225b – 7a.
Câu B. m = 8,575b – 7a. Đáp án đúng
Câu C. m = 8,4 – 3a.
Câu D. m = 9b – 6,5a.
- BT: Fe => nFe = nFe(OH)2 = m/56 mol; => nFe2O3 = m/112 mol => mFe(OH)2 = 45m/28 gam. Mà mFe2O3 + mCuO = b => mCuO = [b - (10m)/7] gam. - BT: Cu => mCu(OH)2 = [49b - 70 m]/40 gam. - Ta có: mFe(OH)2 + mCu(OH)2 = a => 45m/28 + [49b - 70 m]/40 = a => m = 8,575b – 7a. => B.
Hãy kể tên hai tính chất giống nhau và hai tính chất khác nhau giữa nước khoáng và nước cất.
Giống nhau: đều là chất lỏng, trong suốt, không màu
Khác nhau:
- Nước cất là chất tinh khiết
- Nước khoáng là hỗn hợp có lẫn nhiều chất tan.
Một chất hữu cơ A có CTPT C3H6O2 thỏa mãn: A tác dụng được dd NaOH đun nóng và dd AgNO3/NH3, to. Vậy A có CTCT là:
Câu A. HOC – CH2 – CH2OH
Câu B. H – COO – C2H5
Câu C. CH3 – COO – CH3
Câu D. C2H5COOH
Cho 14,0 gam hỗn hợp A gồm phenol và etanol tác dụng với natri dư thu được 2,24 lít khí hidro (đktc)
a. Viết các phương trình hóa học xảy ra.
b. Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất trong A.
c. Cho 14,0 gam hỗn hợp A tác dụng với HNO3 thì thu được bao nhiêu gam axit picric (2,4,6- trinitrophenol)?
a. Gọi số mol của phenol và etanol lần lượt là x và y (mol)

b. Theo đề bài ta có hệ phương trình:


Vậy ta sẽ thu được 22,9 g axit picric.
Cho 2,64 gam (NH4)2SO4 tác dụng với dung dịch NaOH dư đun nóng thu được một sản phẩm khí. Hấp thụ hoàn toàn lượng khí trên vào dung dịch chứa 3,92 gam H3PO4. Muối thu được là muối gì?
nNH3 = 2n(NH4)2SO4 = 0,02 mol
nH3PO4 = 0,04 mol
nNH3 : nH3PO4 = 1 : 2 ⇒ tạo muối NH4H2PO4
Biết ion Pb2+ trong dung dich oxi hóa được Sn. Hai thanh kim loại Pb và Sn được nối với nhau bằng dây dẫn điện và nhúng vào dung dịch HCl thì chất bị ăn mòn điện hóa là:
Câu A. HCl
Câu B. Pb
Câu C. Sn
Câu D. Pb và Sn
** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.