Câu A. 15,6
Câu B. 19,5
Câu C. 27,3
Câu D. 16,9 Đáp án đúng
- Quy đổi 15,15 gam hỗn hợp X thành Ca, Al và C. Xét quá trình đốt hỗn hợp khí Z, ta có hệ sau: 40nCa + 27nAl + 12nC = mX, nC = nCO2, 2nCa + 3nAl = 2nH2O → 40nCa + 27nAl + 12nC = 15,15 ; nC = 0,2 ; 2nCa + 3nAl = 1,05. → nCa = 0,15 ; nAl3+ = 0,25 mol; nC = 0,2 mol. - Dung dịch Y gồm Ca2+ (0,15 mol), AlO2- (0,25 mol) và OH-. Xét dung dịch Y có: - BTĐT: => nOH- = 2nCa2+ - nAlO2- = 0,05 mol. Khi cho 0,4 mol HCl tác dụng với dung dịch Y ta nhận thấy : nAlO2- < nH+ - nOH- < 4nAlO2- ; => nAl(OH)3 = [4nAlO2- - (nH+ - nOH-)] : 3 = 13 / 60 mol. => mAl(OH)3 = 16,9 gam.
Hỗn hợp X gồm Fe và Cu, trong đó Cu chiếm 43,24% khối lượng. Cho 14,8 gam X tác dụng hết với dung dịch HCl thấy có V lít khí (đktc) bay ra. Giá trị của V là
Câu A. 1,12
Câu B. 3,36
Câu C. 2,24
Câu D. 4,48
So với nguyên tử canxi, nguyên tử kali có
Câu A. bán kính nguyên tử lớn hơn và độ âm điện nhỏ hơn.
Câu B. bán kính nguyên tử lớn hơn và độ âm điện lớn hơn.
Câu C. bán kính nguyên tử nhỏ hơn và độ âm điện nhỏ hơn.
Câu D. bán kính nguyên tử nhỏ hơn và độ âm điện lớn hơn.
Đốt cháy hoàn toàn m gam este X no, đơn chức, mạch hở cẩn 3,92 lít O2 (đktc), thu được 3,36 lít CO2 (đktc). Số đồng phân của este X là?
nH2O = nCO2 = 0,15 mol; nO2 = 0,175 mol
Đặt este: CnH2nO2
Bảo toàn O: 2nCnH2nO2+2nO2=2nCO2+nH2O ⇒ nCnH2nO2=0,05 mol
Bảo toàn C: 0,05n = 0,15 ⇒ n = 3
2 đồng phân là: HCOOC2H5 và CH3COOCH3.
Câu A. Glucozơ.
Câu B. Fructozơ.
Câu C. Saccarozơ.
Câu D. Tinh bột.
Lấy 14,6 g một đipeptit tạo ra từ glixin và alanin cho tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1M. Thể tích dung dịch HCl tham gia phản ứng:
Câu A. 0,23 lít
Câu B. 0.20 lít
Câu C. 0.40 lít
Câu D. 0.10 lít
** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.
rút tiền shbet