Xét về thành phần nguyên tố, cấu tạo phân tử và phân tử khối thì cao su thiên nhiên thuộc loại hợp chất gì?
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Xét về thành phần nguyên tố, cấu tạo phân tử và phân tử khối thì cao su thiên nhiên thuộc loại hợp chất gì?



Đáp án:

Cao su thiên nhiên thuộc loại hidrocacbon chưa no cao phân tử, trong mạch liên kết cứ 4 nguyên tử cacbon trên mach chính có một nối đôi.


Các câu hỏi bài tập hoá học liên quan

Câu hỏi lý thuyết về tính chất vật lý của chất béo
Cơ bản - Trắc nghiệm
Câu hỏi:

Chỉ ra nội dung sai :


Đáp án:
  • Câu A. Lipit động vật gọi là mỡ, lipit thực vật gọi là dầu.

  • Câu B. Lipit động vật thường ở trạng thái rắn, một số ít ở trạng thái lỏng.

  • Câu C. Lipit thực vật hầu hết ở trạng thái lỏng.

  • Câu D. Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.

Xem đáp án và giải thích
Nung hỗn hợp bột gồm 15,2g Cr2O3 và m (g) Al ở nhiệt độ cao. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 23,3g hỗn hợp rắn X. Cho toàn bộ hỗn hợp X phản ứng với axit HCl dư thoát ra V (l) khí H2 (đktc).
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Nung hỗn hợp bột gồm 15,2g Cr2O3 và m (g) Al ở nhiệt độ cao. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 23,3g hỗn hợp rắn X. Cho toàn bộ hỗn hợp X phản ứng với axit HCl dư thoát ra V (l) khí H2 (đktc). Tìm V?


Đáp án:

Ta có: nCr2O3 = 15,2/152 = 0,1 mol

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

MAl = mhh - mCr2O3 = 23,3 - 15,2 = 8,1 (g) → nAl = 8,1/27 = 0,3 mol

Phản ứng: 2Al + Cr2O3 →t o 2Cr + Al2O3

                  0,2      0,1             0,2      0,1

Vậy hỗn hợp X gồm: Al dư: 0,3 - 0,2 = 0,1 mol; Cr: 0,2 mol; Al2O3: 0,1 mol.

Hỗn hợp X + dung dịch HCl:

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

0,1                                    0,15

Cr + 2HCl → CrCl2 + H2

0,2                              0,2

⇒ nH2 = 0,15 + 0,2 = 0,35 mol → VH2 = 7,84 lít

Xem đáp án và giải thích
Xà phòng hóa hoàn toàn một lượng triglixerit X cần V ml dung dịch NaOH 1M , thu được 9,2 gam glixerol .Giá trị của V là
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Xà phòng hóa hoàn toàn một lượng triglixerit X cần V ml dung dịch NaOH 1M , thu được 9,2 gam glixerol .Giá trị của V là


Đáp án:

(RCOO)3C3H5 + 3NaOH --> 3RCOONa + C3H5(OH)3

nC3H5(OH)3 = 0,1 mol

nNaOH = 0,3 mol 

=> V = 0,3 lít

Xem đáp án và giải thích
Hãy nêu những tính chất hoá học giống và khác nhau của bazơ tan (kiềm) và bazơ không tan. Dẫn ra thí dụ, viết phương trình hoá học.
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Hãy nêu những tính chất hoá học giống và khác nhau của bazơ tan (kiềm) và bazơ không tan. Dẫn ra thí dụ, viết phương trình hoá học.


Đáp án:

- Giống nhau : Tác dụng với axit tạo thành muối và nước.

Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + H2O

NaOH + HCl → NaCl + H2O

- Khác nhau : Bazơ tan (kiềm) có những tính chất như đổi màu chất chỉ thị, tác dụng với oxit axit, tác dụng với dung dịch muối.

NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O

3NaOH + FeCl3 → 3NaCl + Fe(OH)3

Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ.

Cu(OH)2 → CuO + H2O

Xem đáp án và giải thích
Điều chế NaOH
Cơ bản - Trắc nghiệm
Câu hỏi: Cách nào sau đây không điều chế được NaOH ?

Đáp án:
  • Câu A. Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn xốp, điện cực trơ.

  • Câu B. Cho dung dịch Ca(OH)2 tác dụng với dung dịch Na2CO3.

  • Câu C. Cho Na2O tác dụng với nước.

  • Câu D. Sục khí NH3 vào dung dịch Na2CO3.

Xem đáp án và giải thích

Liên Kết Chia Sẻ

** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.

Loading…