Trong 7,2g FeO có bao nhiêu phân tử FeO?
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

 Trong 7,2g FeO có bao nhiêu phân tử FeO?


Đáp án:

MFeO = 56+16 = 72 g/mol

Số mol FeO là: nFeO = 0,1 mol

Số phân tử FeO là: A = n.N = 0,1.6.1023 = 0,6.1023 phân tử

Các câu hỏi bài tập hoá học liên quan

Hợp chất X có công thức phân tử C6H14O6. Chất X có thể được điều chế từ glucozơ. X tác dụng với natri tạo ra hợp chất C6H8Na6O6, tác dụng với đồng(II) hiđroxit tạo ra phức đồng màu xanh lam, tác dụng với anhiđrit axetic tạo ra chất C18H26O12. Hãy cho biết tên và công thức cấu tạo của X
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Hợp chất X có công thức phân tử C6H14O6. Chất X có thể được điều chế từ glucozơ. X tác dụng với natri tạo ra hợp chất C6H8Na6O6, tác dụng với đồng(II) hiđroxit tạo ra phức đồng màu xanh lam, tác dụng với anhiđrit axetic tạo ra chất C18H26O12. Hãy cho biết tên và công thức cấu tạo của X



Đáp án:

X là sobitol CH2OH - [CHOH]4 - CH2OH.


Xem đáp án và giải thích
Câu hỏi lý thuyết về tính chất hóa học của este
Cơ bản - Trắc nghiệm
Câu hỏi:

Phản ứng nào xảy ra hoàn toàn ?


Đáp án:
  • Câu A. Phản ứng este hoá.

  • Câu B. Phản ứng thuỷ phân este trong môi trường axit.

  • Câu C. Phản ứng thuỷ phân este trong môi trường kiềm

  • Câu D. Cả A, B, C.

Xem đáp án và giải thích
Hãy điền chữ Đ(đúng) hoặc chữ S(sai) vào dấu [] ở mỗi câu sau: a) Anken là chất kị nước. []. b) Anken là chất ưa dầu mỡ. []. c) Liên kết đôi kém bền hơn liên kết đơn. []. d) Liên kết π kém bền hơn liên kết σ. [].
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Hãy điền chữ Đ(đúng) hoặc chữ S(sai) vào dấu [] ở mỗi câu sau:

a) Anken là chất kị nước. [].

b) Anken là chất ưa dầu mỡ. [].

c) Liên kết đôi kém bền hơn liên kết đơn. [].

d) Liên kết π kém bền hơn liên kết σ. [].


Đáp án:

a) Đ

b) Đ

c) S

d) Đ

Xem đáp án và giải thích
Cho 13,44 lít khí clo (ở đktc) đi qua 2,5 lít dung dịch KOH ở 100oC. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 37,25 gam KCl. Tính nồng độ của dung dịch KOH trên.
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Cho 13,44 lít khí clo (ở đktc) đi qua 2,5 lít dung dịch KOH ở 100oC. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 37,25 gam KCl. Tính nồng độ của dung dịch KOH trên.


Đáp án:

nKCl = 35,25/74,5 = 0,5 mol; nCl2 = 13,44/22,4 = 0,6 mol

2KOH (1mol) + Cl2 (0,6) → KCl (0,5) + KClO + H2O

CM KOH = 1/2,5 = 0,4 M

Xem đáp án và giải thích
Lý thuyết về cấu tạo của amin
Cơ bản - Trắc nghiệm
Câu hỏi:

Khi thay nguyên tử H trong phân tử NH3 bằng gốc hidrocacbon, thu được ?


Đáp án:
  • Câu A. amino axit

  • Câu B. amin

  • Câu C. lipt

  • Câu D. este

Xem đáp án và giải thích

Liên Kết Chia Sẻ

** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.

okvip

Khám Phá Thông Tin

Loading…