Câu A. 4
Câu B. 5
Câu C. 8
Câu D. 9 Đáp án đúng
Đáp án D Có 9 hợp chất hữu cơ thỏa mãn là 1, CH2=CH-CH2-CH2-COOH. 2, 3, CH3-CH=CH-CH2-COOH (cis - trans). 4, CH2=C(CH3)-COOH. 5, CH3COOCH2CH2CH3 6, CH3COOCH(CH3)2 7, CH3CH2COOCH2CH3 8, CH3CH2CH2COOCH3 9, (CH3)2CHCOOCH3
Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X được 16,8 lít CO2, 2,8 lít N2 (các thể tích khí được đo ở đktc) và 20,25 gam H2O. Xác định công thức của X?
Gọi CTPT của amin đơn chức là CxHyN
CxHyN + (x+y/4)O2 → xCO2 + y/2H2O + 1/2N2
nCO2 = 16,8/22,4 = 0,75 mol;
nH2O = 20,25/18 = 1,125 mol;
nN2 = 2,8/22,4 = 0,125 mol
→ namin= 2nN2= 0,25 mol
→ x = nCO2/namin = 0,75/0,25 = 3;
y = 2nH2O/namin= 2.1,125/0,25 = 9
Vậy công thức phân tử của amin cần tìm là: C3H9N
Hòa tan 1,44 gam một kim loại hóa trị II trong 150ml dung dịch H2SO4 0,5M. Muốn trung hòa axit dư trong dung dịch thu được, phải dùng hết 30ml dung dịch NaOH 1M. Kim loại đó là gì?
Gọi kim loại cần tìm là R. Các PTHH:
R + H2SO4 → RSO4 +H2 (1)
H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + H2O (2)
Số mol H2SO4 là nH2SO4 = 0,15.0,5 = 0,075 (mol);
Số mol NaOH là nNaOH = 0,03.1 = 0,03 (mol)

Dựa vào sự phân bố phân tử khí chất ở trạng thái khác nhau hãy giải thích vì sao:
a) Nước lỏng tự chảy loang ra trên khay đựng.
b) Một mililít nước lỏng khi chuyển sang thể hơi lại chiếm một thể tích khoảng 1300ml (ở nhiệt độ thường).
a) Nước lỏng có thể chảy ra trên khay đựng theo sự phân bố phân tử, ở trạng thái lỏng, các hạt gần nhau và có thể chuyển động trượt lên nhau.
b) Khi chuyển sang thể hơi, số phân tử không đổi nhưng ở thể hơi các phân tử nước chuyển động hỗn độn cách xa nhau nên chiếm thể tích lớn hơn so với thể lỏng.
Câu A. 5
Câu B. 4
Câu C. 3
Câu D. 2
Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết điều gì?
Bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li. Vì chỉ rõ các ion nào đã tác dụng với nhau làm cho phản ứng xảy ra.
** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.