Cho hỗn hợp gồm 6,72 gam Mg và 0,8 gam MgO tác dụng hết với lượng dư dung dịch HNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,896 lít một khí X (đktc) và dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y thu được 46 gam muối khan. Khí X là
Câu A.
NO2.
Câu B.
N2O.
Câu C.
N2.
Đáp án đúngCâu D.
NO
Giải
nMg = 0,28 mol; nMgO = 0,02 mol; nX = 0,04 mol
=> nMg(NO3)2 = nMg + nMgO = 0,3 mol
=> mMg(NO3)2 = 44,4 < 46 gma à muối NH4NO3 sinh ra
=> mNH4NO3 = 46 – 44,4 = 1,6 => nNH4NO3 = 0,02
gọi khí X có dạng NxOy
BT e: 2nMg = 8nNH4NO3 + (5x – 2y).nNxOy
2.0,28 = 8.0,02 + (5x – 2y).0,04
=> 5x – 2y = 10
=> Khí N2
Chất X có các đặc điểm sau: phân tử có nhiều nhóm –OH, có vị ngọt, hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, phân tử có liên kết glicozit, làm mất màu nước brom. Tìm X?
Mantozo tạo từ 2 gốc α - glucozo liên kết với nhau bởi liên kết α - 1,4 glicozit.
Do còn nhóm -CHO nên mantozo làm mất màu Br2
Nung nóng 100 g hỗn hợp NaHCO3 và Na2CO3 đến khối lượng không đổi thu được 69g hỗn hợp rắn. Tính % khối lượng của NaHCO3 trong hỗn hợp
Phản ứng: 2NaHCO3 −tº→ Na2CO3 + CO2 + H2O
Cứ 2 mol NaHCO3 phản ứng thì khối lượng giảm 2.84 - 106 = 62 (g)
Vậy x mol NaHCO3 phản ứng thì khối lượng giảm 100 - 69 = 31 (g)
x = 31.2/62 = 1 (mol)
mNaHCO3 = 84 (g) ⇒ %NaHCO3 = 84%
Cách bảo quản thực phẩm (thịt, cá..) bằng cách nào sau đây được coi là an toàn?
Câu A. Dùng fomon, nước đá.
Câu B. Dùng phân, đạm, nước đá.
Câu C. Dùng nước đá, và nước đá khô.
Câu D. Dùng nước đá khô, fornon.
Lên men rượu 27 gam glucozơ với hiệu suất 75%, thu được V lít khí CO2. Giá trị của V là
nCO2 = 2nGlucozo = 0,3. H => V = 0,3.22,4.75% = 5,04 lít
Hạt mang điện trong nhân nguyên tử là hạt gì?
Hạt mang điện trong nhân nguyên tử là proton.
** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.