Câu A. 6
Câu B. 4 Đáp án đúng
Câu C. 3
Câu D. 5
Đáp án B Số chất thỏa mãn gồm : CuSO4 ; K2CO3 ; Ca(OH)2; Ba(HCO3)2 + CuSO4 → BaSO4 + Cu(HCO3)2; Ba(HCO3)2 + K2SO4 → BaSO4 + 2KHCO3; Ba(HCO3)2 + Ca(OH)2 → BaSO4 + CaCO3 + 2H2O; Ba(HCO3)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2CO2 + 2H2O.
Hỗn hợp X gồm một ankađien và hiđro có tỷ lệ mol là 1 : 2. Cho 10,08 lít hh X qua Ni nung nóng thu được hh Y. Tỉ khối của hỗn hợp Y đối với hh X là 1,25. Hãy cho biết khi cho hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư thì có bao nhiêu mol Br2 đã tham gia phản ứng?
nX = 0,45 mol ⇒ nankadien = 0,15 mol; nH2 = 0,3 mol.
MY/MX = nX/nY = 1,25
⇒ nY = 0,36 mol
nkhí giảm = nX – nY = 0,09 = nH2 pư
Ta có nπ = 2nankadien = nH2 pư + nBr2 = 0,3 mol
⇒ nBr2 = 0,21 mol
Câu A. x + y = 2z + 2t
Câu B. x + y = z + t
Câu C. x + y = 2z + 2t
Câu D. x + y = 2z + 3t
Cho 13 gam bột Zn vào dung dịch chứa 0,1 mol AgNO3 và 0,2 mol Cu(NO3)2. Sau phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn có khối lượng là
nZn = 0,2 mol. Dung dịch sau phản ứng: Zn2+ = 0,2 mol; NO3- = 0,5 mol => Cu2+ = 0,05 mol
Chất rắn gồm Ag = 0,1 mol, Cu = 0,2 - 0,05 = 0,15 mol => mchất rắn = 20,4 gam
Để khử hoàn toàn 8,00 gam bột Fe2O3 bằng bột Al (ở nhiệt độ cao, trong điều kiện không có không khí) thì khối lượng bột nhôm cần dùng là
Fe2O3 + 2Al → Al2O3 + 2Fe
0,05 →0,1
=> m Al = 2,7 gam
Nội dung nào thể hiện trong các câu sau đây là sai?
Câu A. Nhiên liệu cháy ở tầng khí quyển trên cao nhanh hơn khi cháy ở mặt đất.
Câu B. Nước giải khát được nén khí CO2 ở áp suất cao hơn có độ chua (độ axit) lớn hơn.
Câu C. Thực phẩm được bảo quản ở nhiệt độ thấp hơn sẽ giữ được lâu hơn.
Câu D. Than cháy trong oxi nguyên chất nhanh hơn khi cháy trong không khí.
** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.