Phương pháp bảo toàn điện tích
Cơ bản - Trắc nghiệm
Câu hỏi:

Dung dịch Y gồm Al3+; Fe3+; 0,1 mol Na+0,2mol SO4 2-; 0,3 mol Cl-. Cho V lít dung dịch NaOH 1M, vào dung dịch Y để thu được kết tủa lớn nhất thì giá trị V:


Đáp án:
  • Câu A.

    0,8

    Đáp án đúng

  • Câu B.

    0,7

  • Câu C.

    0,6

  • Câu D.

    0,5

Giải thích:

Áp dụng ĐLBT điện tích:

3nAl3+ + 3nFe3+ + nNa+ = 2nSO42-  + nCl-

---> nAl3+ + nFe3 = (2nSO42-  + nCl- - nNa+ )/3 = (2.0,2 + 0,3 – 0,1)/3 = 0,2 mol

Để thu được kết tủa lớn nhất thì NaOH phản ứng vừa đủ tạo hidroxit và không hòa tan kết tủa

nOH- = 3(nAl3+ + nFe3+) = 0,2.3 =0,6 mol -à V = 0,6 lit

Các câu hỏi bài tập hoá học liên quan

Bảng tuần hoàn
Cơ bản - Trắc nghiệm
Câu hỏi: Cấu hình electron của ion nào sau đây không giống cấu hình của khí hiếm:

Đáp án:
  • Câu A. Cl‒

  • Câu B. Mg2+

  • Câu C. S2-

  • Câu D. Fe3+

Xem đáp án và giải thích
Trung hòa 1 mol α-amino axit X cần 1 mol HCl tạo ra muối Y có hàm lượng clo là 28,286% về khối lượng. xác định công thức cấu tạo của X.
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Trung hòa 1 mol α-amino axit X cần 1 mol HCl tạo ra muối Y có hàm lượng clo là 28,286% về khối lượng. xác định công thức cấu tạo của X.


Đáp án:

Gọi công thức của aminoaxit X là: R(COOH)NH2

Phương trình phản ứng:

R(COOH)NH2 + HCl → R(COOH)NH3Cl

Ta có: %m(Cl/Y) = 28,286%

=> 35,5/M(Y) = 28,286/100

⇒ MY = 125,5 ⇒ MR =28 (C2H4)

CTPT α-amino axit X là CH3-CH(NH2)COOH

Xem đáp án và giải thích
Polime X có hệ số trùng hợp là 560 và phân tử khối là 35000. Công thức một mắt xích của X?
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Polime X có hệ số trùng hợp là 560 và phân tử khối là 35000. Công thức một mắt xích của X?


Đáp án:

Khối lượng của một mắt xích trong polime X là: M = 35000/560 = 62,5

→ công thức của mắt xích là  (CH2–CHCl) n.

Xem đáp án và giải thích
Hợp chất A (không chứa clo) cháy được trong khí clo tạo ra nitơ và hiđro clorua. a) Xác định công thức phân tử của khí A, biết rằng tỉ lệ giữa thể tích khí clo tham gia phản ứng và thể tích nitơ tạo thành là 3: 1. b) Viết phương trình hóa học của phản ứng giữa A và clo. c) Tính số oxi hóa của tất cả các nguyên tố trước và sau phản ứng.
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Hợp chất A (không chứa clo) cháy được trong khí clo tạo ra nitơ và hiđro clorua.

a) Xác định công thức phân tử của khí A, biết rằng tỉ lệ giữa thể tích khí clo tham gia phản ứng và thể tích nitơ tạo thành là 3: 1.

b) Viết phương trình hóa học của phản ứng giữa A và clo.

c) Tính số oxi hóa của tất cả các nguyên tố trước và sau phản ứng.


Đáp án:

a) Xác định công thức khí A:

Sơ đồ phản ứng: A + Cl2 → N2 + 2HCl

Theo sơ đồ ta thấy: Cứ 1 thể tích Clo tương ứng tạo ra 2 thể tích khí HCl

Từ tỉ lệ: VCl2 : VN2 = 3:1 ⇒ VHCl : VN2 = 6:1

Vậy trong phân tử A có 3 nguyên tố H và 1 nguyên tử N. Công thức phân tử của A là: NH3.

b) Phản ứng: 2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl

c) Tính số oxi hóa

Xem đáp án và giải thích
Câu hỏi lý thuyết về phản ứng tráng bạc của este
Cơ bản - Trắc nghiệm
Câu hỏi:

Este có CTPT C4H8O2, tham gia phản ứng tráng bạc có tên là: (1) Etyl fomat; (2) metyl axetat; (3) propyl fomat; (4) isopropyl fomat; (5) etyl axetat


Đáp án:
  • Câu A. 1, 3, 4

  • Câu B. 3, 4

  • Câu C. 2, 3, 4

  • Câu D. 1, 3, 5

Xem đáp án và giải thích

Liên Kết Chia Sẻ

** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.

Loading…