Nguyên tô X có số hiệu nguyên tử là 16.
- Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X.
- Cho biết tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố X.
X có Z= 16.
Cấu hình electron nguyên tử: ls2 2s2 2p6 3s2 3p4.
Tính chất hóa học cơ bản:
- Là phi kim vì thuộc nhóm VIA trong BTH.
- Hóa trị cao nhất với oxi là 6; công thức oxit cao nhất: XO3
- Hóa trị cao nhất với hiđro là 2; công thức hợp chất khí với hiđro: H2X.
- Oxit XO3 là oxit axit.
Câu A. 4
Câu B. 2
Câu C. 3
Câu D. 5
Đốt cháy hoàn toàn 4,16g hỗn hợp X gồm RCOOH và RCOOC2H5 thu được 4,256l CO2 và 2,52g H2O. Mặt khác 2,08g hỗn hợp X phản ứng với lượng vừa đủ dung dịch NaOH, thu được 0,46g ancol và m g muối. Tìm m?
Ngâm một lá Zn trong dung dịch có hòa tan 8,32 gam CdSO4. Phản ứng xong thấy khối lượng là Zn tăng 2,35%. Tính khối lượng của là Zn trước khi tham gia phản ứng?
Số mol CdSO4 = 8,32/208 = 0,04 (mol)
CdSO4 + Zn → Cd + ZnSO4
65g 112g
65.0,04 112.0,04
Khối lượng lá Zn tăng: 112.0,4 - 65.0,04 = 1,88 (g)
⇒ Khối lượng lá Zn trước khi phản ứng: 1,88.100/2,35 = 80 (g)
Tinh chế NaCl có lẫn NaBr, NaI, Na2CO3.
Hòa tan hỗn hợp vào nước tạo thành dung dịch hỗn hợp NaCl, NaBr, NaI, Na2CO3.
Thổi khí HCl vào chỉ có Na2CO3 phản ứng:
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O
Thổi tiếp Cl2 (có dư) vào:
2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2
2NaI + Cl2 → 2NaCl + I2
Cô cạn dung dịch H2O, Br2, I2 bay hơi hết còn lại NaCl nguyên chất.
Câu A. 4
Câu B. 6
Câu C. 5
Câu D. 3
** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.
rút tiền shbet