Liên kết kim loại là gì? So sánh với liên kết ion và liên kết cộng hóa trị ?
Liên kết kim loại là liên kết sinh ra bởi lực hút tĩnh điện giữa các electron tự do và các ion dương, kết dính các ion dương kim loại với nhau.
So sánh liên kết kim loại với liên kết cộng hóa trị:
- Giống nhau: có sự dùng chung electron.
- Khác nhau:
+ Liên kết cộng hóa trị: sự dùng chung electron giũa hai nguyên tử tham gia liên kết.
+ Liên kết kim loại: sự dùng chung electron toàn bộ electron trong nguyên tử kim loại.
So sánh liên kết kim loại với liên kết ion.
- Giống nhau: đều là liên kết sinh ra bởi lực hút tĩnh điện.
- Khác nhau:
+ Liên kết ion: do lực hút tĩnh điện giữa hai ion mang điện tích trái dấu.
+ Liên kết kim loại: lực hút tĩnh điện sinh ra do các electron tự do trong kim loại và ion dương kim loại.
Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm FeS2 0,24 mol và Cu2S vào dung dich HNO3 vừa đủ thu được dung địch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và V lít đktc; khí NO duy nhất. Tìm V?
Gọi số mol CuS2 là a
Bảo toàn mol nguyên tử S:
0,24.2 + a = 0,24.1,5 + 2a => a = 0,12 mol
Bảo toàn e:
FeS2 --> Fe3+ + 2S6+ + 15e
0,24 3,6
N+5 + 3e --> N+2 (NO)
4,8 1,6
Cu2S --> 2Cu2+ + S+6 + 10e
0,12 1,2
VNO = 22,4.1,6 = 35,84 lít
Biết 5 gam hỗn hợp 2 muối là Na2C03 và NaCl tác dựng vừa đủ với 20 ml dung dịch HCl, thu được 448 ml khí (đktc).
a) Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng.
b) Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng.
c) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu.
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2(1)
nkhi = nCO2 = 0,448/22,4 = 0,02 mol; nHCl = 0,02.2/1 = 0,04 mol
a) CM = n/V = 0,04/0,02 = 2M
b) nNaCl(1) = 0,02.2/1 = 0,04 (mol) → mNaCl(1) = 0,04 x 58,5 = 2,34g
c) nNa2CO3 = 0,02.1/1 = 0,02 (mol) → mNa2CO3 = 0,02 x 106 = 2,12g
%mNa2CO3 = (2,12/5).100% = 42,4%
%mNaCl = 100% - 42,4% = 57,6%
Nguyên tử X nặng gấp 4 lần nguyên tử nitơ. Tính nguyên tử khối của X và cho biết X thuộc nguyên tố nào?
Nguyên tử khối của nitơ = 14 đvC
⇒ Nguyên tử khối của X = 4 x 14 = 56 (đvC)
Vậy X là nguyên tố sắt (Fe).
Cho 69,6g MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc dư thu được một lượng khí X. Dẫn khí X vào 500ml dung dịch NaOH 4M thu được dung dịch A. Tính nồng độ mol của các chất trong dung dịch A. Giả thiết rằng thể tích dung dịch sau phản ứng thay đổi không đáng kể.
nMnO2 = 0,8 mol
VNaOH = 500ml = 0,5 lít ⇒ nNaOH = CM. V= 0,5 x 4 = 2 mol.
Phương trình phản ứng:
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O.
Theo pt: nCl2 = nMnO2 = 0,8 mol.
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O.
Ta có tỉ lệ: 0,8/1 < 2/2
→ NaOH dư nên tính nNaCl và nNaClO theo nCl2
Theo pt: nNaCl = nNaClO = nCl2 = 0,8 mol.
CM(NaCl)= CM(NaClO) = 1,6 mol/l.
Theo pt: nNaOH pư = 2. nCl2 = 2. 0,8 = 1,6mol.
CM(NaOH) dư = (2-1,6)/0,5 = 0,8 mol/l.
Liên kết kim loại là gì? So sánh với liên kết ion và liên kết cộng hóa trị ?
Liên kết kim loại là liên kết sinh ra bởi lực hút tĩnh điện giữa các electron tự do và các ion dương, kết dính các ion dương kim loại với nhau.
So sánh liên kết kim loại với liên kết cộng hóa trị:
- Giống nhau: có sự dùng chung electron.
- Khác nhau:
+ Liên kết cộng hóa trị: sự dùng chung electron giũa hai nguyên tử tham gia liên kết.
+ Liên kết kim loại: sự dùng chung electron toàn bộ electron trong nguyên tử kim loại.
So sánh liên kết kim loại với liên kết ion.
- Giống nhau: đều là liên kết sinh ra bởi lực hút tĩnh điện.
- Khác nhau:
+ Liên kết ion: do lực hút tĩnh điện giữa hai ion mang điện tích trái dấu.
+ Liên kết kim loại: lực hút tĩnh điện sinh ra do các electron tự do trong kim loại và ion dương kim loại.
** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.
Da88 - Khám Phá Thế Giới Giải Trí Trực Tuyến Đầy Màu SắcDa88 - Khám Phá Thế Giới Giải Trí Trực Tuyến Đỉnh Cao Hôm NayKu88 - Trải Nghiệm Giải Trí Trực Tuyến Tuyệt Vời Nhất Ngay Hôm Nay!Ku88 - Khám Phá Thế Giới Giải Trí Trực Tuyến Đỉnh CaoKu88 - Khám Phá Thế Giới Giải Trí Trực Tuyến Đầy Hấp DẫnKu88 - Khám Phá Thế Giới Giải Trí Trực Tuyến Thú Vị NhấtMan88 - Khám Phá Thế Giới Giải Trí Trực Tuyến Đỉnh CaoMan88 - Khám Phá Thế Giới Giải Trí Trực Tuyến Đầy Thú VịMan88 - Khám Phá Thế Giới Giải Trí Trực Tuyến Đỉnh CaoLucky88 - Khám Phá Thế Giới Giải Trí Trực Tuyến Đầy Hấp DẫnLucky88 - Trải Nghiệm Giải Trí Trực Tuyến Đầy Hấp Dẫn Và Thú VịLucky88 - Trải Nghiệm Giải Trí Trực Tuyến Đỉnh Cao Chỉ Với Vài Cú ClickLucky88 - Khám Phá Thế Giới Giải Trí Trực Tuyến Đầy Hấp DẫnLucky88 - Khám Phá Thế Giới Giải Trí Trực Tuyến Đầy Sôi ĐộngLucky88 - Khám Phá Thế Giới Giải Trí Trực Tuyến Đầy Hấp DẫnLucky88 - Khám Phá Thế Giới Giải Trí Đỉnh Cao Tại NhàLucky88 - Khám Phá Thế Giới Giải Trí Trực Tuyến Đầy Cuốn HútHitclub - Khám Phá Thế Giới Giải Trí Trực Tuyến Cực Hấp DẫnHitclub - Khám Phá Thế Giới Giải Trí Trực Tuyến Đầy Mê HoặcHitclub - Khám Phá Thế Giới Giải Trí Trực Tuyến Đỉnh CaoHitclub - Khám Phá Thế Giới Giải Trí Trực Tuyến Đầy Hấp Dẫn11BET - Trải Nghiệm Giải Trí Trực Tuyến Đỉnh Cao Cùng Những Trò Chơi Hấp Dẫn11BET - Khám Phá Thế Giới Giải Trí Trực Tuyến Đỉnh Cao11BET - Khám Phá Thế Giới Giải Trí Trực Tuyến Đỉnh Cao11BET - Khám Phá Thế Giới Giải Trí Trực Tuyến Đầy Hấp Dẫn11BET - Trải Nghiệm Giải Trí Đỉnh Cao Với Những Trò Chơi Hấp Dẫn Nhất11BET - Khám Phá Thế Giới Giải Trí Trực Tuyến Đỉnh Cao11BET - Khám Phá Thế Giới Giải Trí Trực Tuyến Đầy Kịch Tính11BET - Trải Nghiệm Giải Trí Trực Tuyến Không Giới Hạn Đẳng Cấp11BET - Khám Phá Thế Giới Giải Trí Trực Tuyến Đầy Kịch Tính11BET - Khám Phá Thế Giới Giải Trí Trực Tuyến Đầy Hấp DẫnSKY88 - Khám Phá Thế Giới Giải Trí Trực Tuyến Từ Những Trò Chơi Đỉnh CaoSKY88 - Trải Nghiệm Đỉnh Cao Trong Thế Giới Giải Trí Trực TuyếnSKY88 - Khám Phá Thế Giới Giải Trí Trực Tuyến Đầy Hấp DẫnSKY88 - Khám Phá Thế Giới Giải Trí Trực Tuyến Đỉnh CaoSV88 - Trải Nghiệm Giải Trí Đỉnh Cao Với Những Trò Chơi Hấp DẫnSV88 - Khám Phá Thế Giới Giải Trí Trực Tuyến Đầy Hấp DẫnSV88 - Khám Phá Thế Giới Giải Trí Trực Tuyến Đầy Hấp DẫnSV88 - Khám Phá Thế Giới Giải Trí Trực Tuyến Đầy Hấp DẫnSV88 - Trải Nghiệm Giải Trí Trực Tuyến Đỉnh Cao Chỉ Với Một ClickSV88 - Khám Phá Thế Giới Giải Trí Trực Tuyến Đầy Màu Sắc