Lên men 216 gam glucozo (với hiệu suất đạt 80%), thu được etanol và khí CO2. Hấp thụ hết khí CO2 bởi nước vôi trong dư thu được kết tủa có khối lượng là
C6H12O6 --lên men--> 2C2H5OH + 2CO2
1,2 mol → 2,4 mol .0,8 (H=80%)= 1,92 mol
nCO2 = n kết tủa = 1,92 mol => m kết tủa = 1,92.100= 192 gam
Dung dịch chất nào sau đây có phản ứng màu biure?
Câu A. Lòng trắng trứng.
Câu B. Metyl fomat.
Câu C. Glucozơ.
Câu D. Đimetyl amin.
Oxi hóa hoàn toàn 0,792 gam hỗn hợp bột Fe và Cu ta thu được 1,032 gam hỗn hợp các oxit (hỗn hợp X). Hãy tính thể tích khí H2 (đktc) tối thiểu cần để khử hoàn toàn các oxit thành kim loại.
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
nCO2 = (1,032 - 0,792)/32 = 0,0075(mol)
Do lượng kim loại không thay đổi nên số mol electron do O2 nhận vào bằng số mol electron do H2 mất.
O2 + 4e --> 2O2-
0,0075---0,03
H2 --> 2H+ + 2e
0,015----------0,03
⇒ nH2 = 2nO2 = 0,015 ⇒ VH2 = 0,336 (lít)
Ngâm một lá kẽm nhỏ trong một dung dịch có chứa 2,24 g ion kim loại có điện tích 2+. Phản ứng xong, khối lượng lá kẽm tăng thêm 0,94 g.
Hãy xác định ion kim loại trong dung dịch.
Phương trình ion thu gọn:
2,24 g ion bị khử sẽ sinh ra 2,24 g kim loại M bám trên lá kẽm.
Khối lượng mol của kim loại M là :
Những dữ kiện này ứng với ion trong dung dịch ban đầu.
Cho dung dịch Na2CO3 và dung dịch hỗn hợp NaHCO3 và Na2CO3. Trình bày phương pháp hoá học phân biệt hai dung dịch trên.
Cho dung dịch BaCl2 đến dư vào 2 dung dịch, sau đó lọc bỏ kết tủa và cho dung dịch HCl vào dung dịch nước lọc. Dung dịch nào có khí bay ra thì dung dịch ban đầu là NaHCO3 và Na2CO3
BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3↓ + 2NaCl
HCl + 2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2↑+ H2O
Câu A. 17,22 gam
Câu B. 23,70 gam
Câu C. 25,86 gam
Câu D. 28,70 gam
** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.