Khối lượng phân tử của axit
Cơ bản - Trắc nghiệm
Câu hỏi: Cho 14,58 gam hỗn hợp X gồm chất béo Y và axit Z (trong đó Y được tạo từ glixerol và axit Z) tác dụng vừa đủ với 0,05 mol NaOH, thu được 0,92 gam glixerol. Khối lượng phân tử của axit Z là

Đáp án:
  • Câu A. 284 đvC. Đáp án đúng

  • Câu B. 282 đvC.

  • Câu C. 280 đvC.

  • Câu D. 256 đvC.

Giải thích:

- Khi cho 14,85 gam X tác dụng với 0,05 mol NaOH ta có : nY = nC3H5(OH)3 = 0,01 mol; => nZ = nNaOH - 3nC3H5(OH)3 = 0,02 mol; => nH2O = nZ = 0,02 mol; BTKL => mRCOONa(Z) = mX + 40nNaOH - 92nC3H5(OH)3 - 18nH2O = 15,3 g. => M(RCOONa) = 15,3 : 0,05 = 306. => M(RCOOH) = 284 đvC

Các câu hỏi bài tập hoá học liên quan

Điền công thức hóa học của chất vào những chỗ trống và lập các phương trình hóa học sau: a. Fe + H2SO4đặc → SO2 + ……… b. Fe + HNO3đặc → NO2 + ……… c. Fe + HNO3loãng → NO + ……… d. FeS + HNO3 → NO + Fe2(SO4)3 + ………
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Điền công thức hóa học của chất vào những chỗ trống và lập các phương trình hóa học sau:

a. Fe + H2SO4đặc → SO2 + ………

b. Fe + HNO3đặc → NO2 + ………

c. Fe + HNO3loãng → NO + ………

d. FeS + HNO3 → NO + Fe2(SO4)3 + ………


Đáp án:

2Fe + 6H2SO4(d) → 3SO2 + Fe2(SO4)3 + 6H2O

Fe + 6HNO3(d) → 3NO2 + Fe(NO3)3 + 3H2O

Fe + 4HNO3(l) → NO + Fe(NO3)3 + 2H2O

3FeS + 12HNO3 → 9NO + Fe2(SO4)3 + Fe(NO3)3 + 6H2O

Xem đáp án và giải thích
Công thức chung của axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở là
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Công thức chung của axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở là gì?


Đáp án:

Công thức chung của axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở là CnH2nO2.

Xem đáp án và giải thích
Cho biết phản ứng thuận nghịch sau: H2(k) + I2(k) ⇌ 2HI(k) Nồng độ các chất lúc cân bằng ở nhiệt độ 430oC như sau: [H2] = [I2] = 0,107M; [HI] = 0,786M Tính hằng số cân bằng KC của phản ứng ở 430oC.
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Cho biết phản ứng thuận nghịch sau:

H2(k) + I2(k) ⇌ 2HI(k)

Nồng độ các chất lúc cân bằng ở nhiệt độ 430oC như sau:

[H2] = [I2] = 0,107M; [HI] = 0,786M

Tính hằng số cân bằng KC của phản ứng ở 430oC.


Đáp án:

Biểu thức tính hằng số cân bằng: Kc = ([HI]2)/([H2][I2])

Thay các giá trị [HI] = 0,786M; [H2] = [I2] = 0,107M

=> Kc = 53,96

Xem đáp án và giải thích
Có các bình đựng khí riêng biệt: CO2, Cl2, CO, H2. Hãy nhận biết mỗi khí trên bằng phương pháp hóa học. Viết các phương trình hóa học nếu có.
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Có các bình đựng khí riêng biệt: CO2, Cl2, CO, H2.

Hãy nhận biết mỗi khí trên bằng phương pháp hóa học. Viết các phương trình hóa học nếu có.


Đáp án:

Lấy mẫu thử từng chất, lần lượt cho:

- Dùng quỳ tím ẩm lần lượt nhúng vào các mẫu thử

   + Làm mất màu quỳ tím ẩm là khí Clo

   + Khí làm đỏ màu quỳ tím ẩm là CO2 (do CO2 + H2O → H2CO3).

   + 2 khí còn lại không có hiện tượng gì

- Hai khí còn lại đem đốt cháy, làm lạnh sản phẩm, nếu thấy có H2O ngưng tụ, thì đó là khí H2, còn lại là CO:

PTHH: 2H2 + O2  --t0--> 2H2O.

Xem đáp án và giải thích
Xà phòng hóa hoàn toàn trieste X bằng dd NaOH thu được 9,2g glixerol và 83,4g muối của một axit no. Xác định tên axit đó?
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Xà phòng hóa hoàn toàn trieste X bằng dd NaOH thu được 9,2g glixerol và 83,4g muối của một axit no. Xác định tên axit đó?


Đáp án:

nglixerol = 0,1mol

mmuối = 83,4 : 3 = 27,8g

⇒ Mmuối = 27,8: 0,1 = 278

⇒ Maxit = 278 -22 = 256 (panmitic)

Xem đáp án và giải thích

Tin tức bạn có thể bỏ lỡ

Liên Kết Chia Sẻ

** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.

rút tiền shbet
Loading…