Câu A. 284 đvC. Đáp án đúng
Câu B. 282 đvC.
Câu C. 280 đvC.
Câu D. 256 đvC.
- Khi cho 14,85 gam X tác dụng với 0,05 mol NaOH ta có : nY = nC3H5(OH)3 = 0,01 mol; => nZ = nNaOH - 3nC3H5(OH)3 = 0,02 mol; => nH2O = nZ = 0,02 mol; BTKL => mRCOONa(Z) = mX + 40nNaOH - 92nC3H5(OH)3 - 18nH2O = 15,3 g. => M(RCOONa) = 15,3 : 0,05 = 306. => M(RCOOH) = 284 đvC
Câu A. 17,28 gam
Câu B. 13,04 gam
Câu C. 17,12 gam
Câu D. 12,88 gam.
Trong hợp chất oxit của kim loại A hóa trị I thì oxi chiếm 17,02% theo khối lượng. Kim loại A là?
Công thức oxit của kim loại A là A2O
Trong hợp chất oxit của kim loại A thì oxi chiếm 17,02% theo khối lượng
Ta có: 16/(2MA + 16).100% = 17,02% → MA = 39 (g/mol)
Vậy A là kim loại kali (K).
Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế N2 bằng cách nào?
Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế N2 bằng cách đun hỗn hợp NaNO2 và NH4Cl.
Câu A. (-CH2-CH=CH-CH2)n
Câu B. (-NH-[CH2]6-CO-)n
Câu C. (-NH-[CH2]6-NH-CO-[CH2]4-CO-)n
Câu D. (-NH-[CH2]5-CO-)n
Tính số mol nguyên tử Fe hoặc số mol phân tử H2O có trong:
a. 1,8.1023 nguyên tử Fe;
b. 24.1023 phân tử H2O.
a. Số mol nguyên tử có trong 1,8.1023 nguyên tử Fe là:
n = A/N = 0,3 mol.
b. Số mol phân tử có trong 24.1023 phân tử H2O là:
n = A/N = 4 mol.
** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.