Hãy ghi Đ (đúng) hoặc S (sai) vào dấu [] ở mỗi câu sau:
a) Xicloankan là một loại hiđrocacbon mạch vòng []
b) Hiđrocacbon mạch vòng là xicloankan []
c) Công thức phân tử của monoxicloankan là (CH2)n []
d) Công thức phân tử của xicloankan là CnH2n []
e) Công thức phân tử của monoxicloankan là CnH2n []
g) 6 nguyên tử C ở xiclohexan cùng nằm trên 1 mặt phẳng []
h) 6 nguyên tử C xiclohexan không cùng nằm trên 1 mặt phẳng []
a) Đ
b) S
c) Đ (n ≥ 3)
d) S
e) Đ
g) S
h) Đ
Câu A. 2
Câu B. 5
Câu C. 3
Câu D. 4
Câu A. 2
Câu B. 3
Câu C. 4
Câu D. 5
Hỗn hợp X gồm các triglixerit trong phân tử đều chứa axit stearic, axit oleic, axit linoleic. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần a mol O2 thu được 0,285 mol CO2 . Xà phòng hóa hoàn toàn m gam X bằng dung dịch NaOH vừa đủ được m1 gam muối. Giá trị a và m1
X có công thức phân tử là C57H104O6
→ nX = nCO2/57 = 0,285/57 = 0,005 (mol)
→ nH2O = 104/2. nX = 104/2. 0,005 = 0,26 (mol)
BTNT O ta có: 6nX + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O
→ 6.0,005 + 2nO2 = 2.0,285 + 0,26
→ nO2 = a = 0,4 (mol)
Muối thu được gồm: C17H35COONa: 0,005 (mol); C17H33COONa: 0,005 (mol); C17H31COONa: 0,005 (mol)
→ m1 = 0,005. (306 + 304 + 302) = 4,56 (g)
Cho phản ứng: NaX(rắn) + H2SO4 (đặc) to → NaHSO4 +HX(khí)
Các hidro halogenua (HX) nào có thể điều chế theo phản ứng trên?
Cho phản ứng: NaX(rắn) + H2SO4 (đặc) to → NaHSO4 +HX(khí)
Các hidro halogenua (HX) có thể điều chế theo phản ứng trên gồm: HF và HCl.
Nguyên tử natri có 11 electron ở vỏ nguyên tử và 12 nơtron trong hạt nhân. Tỉ số khối lượng giữa hạt nhân và nguyên tử natri là bao nhiêu?
Nguyên tử Na có 11 electron ở lớp vỏ nguyên tử, 11 proton và 12 notron trong hạt nhân.
Vì me ≈ 9,1. 10-31 kg và mn ≈ mp ≈ 1,67.10-27 kg.
me << mn và mp.
Như vậy, coi như khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân.
Tỉ số khối lượng giữa hạt nhân và nguyên tử natri là ≈ 1,0.
** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.