Hãy ghi Đ (đúng) hoặc S (sai) vào dấu [] ở mỗi câu sau:
a) Xicloankan là một loại hiđrocacbon mạch vòng []
b) Hiđrocacbon mạch vòng là xicloankan []
c) Công thức phân tử của monoxicloankan là (CH2)n []
d) Công thức phân tử của xicloankan là CnH2n []
e) Công thức phân tử của monoxicloankan là CnH2n []
g) 6 nguyên tử C ở xiclohexan cùng nằm trên 1 mặt phẳng []
h) 6 nguyên tử C xiclohexan không cùng nằm trên 1 mặt phẳng []
a) Đ
b) S
c) Đ (n ≥ 3)
d) S
e) Đ
g) S
h) Đ
Câu A. Khối lượng của chất có phân tử khối lớn hơn trong X là 2,55 gam.
Câu B. Tổng phân tử khối của hai chất trong X là 164.
Câu C. Thành phần phần trăm khối lượng các chất trong X là 49,5% và 50,5%.
Câu D. Một chất trong X có 3 công thức cấu tạo phù hợp với điều kiện bài toán.
Một dung dịch có pH = 9,0. Tính nồng độ mol của H+ và OH- trong dung dịch? Hãy cho biết màu của phenolphtalein trong dung dịch này?
pH = 9,0 ≥ [H+] = 10-9

Cho phenolphtalein trong dung dịch này sẽ thấy phenolphtalein chuyển thành màu hồng (khi pH ≥ 8,3 phenolphtalein đổi màu)
Biết Ca có hóa trị II, nhóm (PO4) có hóa trị III. Tìm công thức hóa học của hợp chất này?
Đặt công thức hóa học của hợp chất có dạng Cax(PO4)y.
Theo quy tắc hóa trị có: II.x = III.y
Chuyển thành tỉ lệ: x/y = III/II = 3/2
Lấy x = 3 thì y = 2. Công thức hóa học của hợp chất là: Ca3(PO4)2.
Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch chứa Na2CO3 0,2M và NaHCO3 0,2M, sau phản ứng thu được số mol CO2 là bao nhiêu?
Nhỏ từ từ HCl vào dung dịch thứ tự phản ứng:
H+ + CO32- → HCO3- (1)
H+ + HCO3- → CO2 + H2O (2)
nH+ = 0,03 mol
nCO32- = 0,02 mol < nH+
nH+ (2) = nCO2 = 0,03 - 0,02 = 0,01 mol
Cho 2 kim loại nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl tạo ra 5,55g muối clorua. Kim loại đó là kim loại nào sau đây?
Câu A. Be
Câu B. Mg
Câu C. Ca
Câu D. Ba
** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.