Hãy dùng một hóa chất để nhận biết 5 lọ hóa chất bị mất nhãn đựng các dung dịch sau: K2CO3, (NH4)2SO4, MgSO4, Al2(SO4)2, FeCl3
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Hãy dùng một hóa chất để nhận biết 5 lọ hóa chất bị mất nhãn đựng các dung dịch sau:

K2CO3, (NH4)2SO4, MgSO4, Al2(SO4)2, FeCl3


Đáp án:

Trích mẫu thử, đánh số thứ tự từ 1 đến 5, sau đó nhỏ dd NaOH vào 5 mẫu thử.

Trường hợp xuất hiện khí mùi khai bay ra thì chất ban đầu là (NH4)2SO4

2NaOH + (NH4)2SO4 → Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O

Trường hợp xuất hiện kết tủa trắng, chất ban đầu là MgSO4:

MgSO4 + 2NaOH → Na2SO4 + Mg(OH)2

Trường hợp xuất hiện kết tủa keo trắng, tan dần trong dung dịch kiềm dư thì chất ban đầu là Al2(SO4)3

6NaOH + Al2(SO4)3 → 2Al(OH)3 + 3Na2SO4

NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H2O

Trường hợp xuất hiện kết tủa nâu đỏ, chất ban đầu là FeCl3:

FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl

Trường hợp không có hiện tượng gì xảy ra là K2CO3.

Các câu hỏi bài tập hoá học liên quan

Hãy điền những từ thích hợp vào các chỗ trống: a) Axit axetic là chất ... không màu, vị ... tan ... trong nước. b) Axit axetic là nguyên liệu để điều chế ... c) Giấm ăn là dung dịch ... từ 2 đến 5% d) Bằng cách ... butan với chất xúc tác thích hợp người ta thu được ...
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

 Hãy điền những từ thích hợp vào các chỗ trống:  

a) Axit axetic là chất ... không màu, vị ... tan ... trong nước.  

b) Axit axetic là nguyên liệu để điều chế ...    

c) Giấm ăn là dung dịch ... từ 2 đến 5%  

d) Bằng cách ... butan với chất xúc tác thích hợp người ta thu được ...


Đáp án:

a) Axit axetic là chất lỏng không màu, vị chua tan vô hạn trong nước.

b) Axit axetic là nguyên liệu để điều chế dược phẩm, phẩm nhuộm, chất dẻo, tơ nhân tạo.

c) Giấm ăn là dung dịch axit axetic có nồng độ từ 2 đến 5%
 
d) Bằng cách oxi hóa butan với chất xúc tác thích hợp người ta thu được axit axteic.

Xem đáp án và giải thích
Cần thêm bao nhiêu ml dung dịch NaOH 0,25M vào 50ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,1M và H2SO4 0,05M để thu được dung dịch có pH = 2 ?
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Cần thêm bao nhiêu ml dung dịch NaOH 0,25M vào 50ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,1M và H2SO4 0,05M để thu được dung dịch có pH = 2 ?


Đáp án:

VNaOH = V; nH+ = nHCl + 2nH2SO4 = 0,005 + 0,005 = 0,01 mol

H+ + OH- → H2O

pH = 2 ⇒ [H+] dư = 0,01

28,4/(R + 60)   => (0,01 - 0,25V)/(0,05 + V) = 0,01

⇒ V = 0,0365 lít = 36,5ml

Xem đáp án và giải thích
Hiđro peoxit có thể tham gia những phản ứng hóa học: H2O2 + 2KI → I2 + 2KOH ; H2O2 + Ag2O -> 2Ag + H2O + O2 Tính chất của H2O2 được diễn tả đúng nhất là:
Cơ bản - Trắc nghiệm
Câu hỏi:

Hiđro peoxit có thể tham gia những phản ứng hóa học:

H2O2 + 2KI → I2 + 2KOH ; H2O2 + Ag2O -> 2Ag + H2O + O2

Tính chất của H2O2 được diễn tả đúng nhất là:


Đáp án:
  • Câu A. hiđro peoxit chỉ có tính oxi hóa.

  • Câu B. hiđro peoxit chỉ có tính khử.

  • Câu C. hiđro peoxit không có tính oxi hóa, không có tính khử.

  • Câu D. hiđro peoxit vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.

Xem đáp án và giải thích
Saccarozơ và glucozơ
Cơ bản - Trắc nghiệm
Câu hỏi: Saccarozơ và glucozơ đều có phản ứng

Đáp án:
  • Câu A. Thuỷ phân trong môi trường axit.

  • Câu B. Với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.

  • Câu C. Với dung dịch NaCl.

  • Câu D. AgNO3 trong dung dịch NH3.

Xem đáp án và giải thích
Hãy cho biết số phân lớp electron, số obitan có trong lớp M và N.
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Hãy cho biết số phân lớp electron, số obitan có trong lớp M và N.


Đáp án:

Lớp M (n = 3) có 3 phân lớp electron và có 32 = 9 obitan.

Lớp N (n = 4) có 4 phân lớp electron và có 42 = 16 obitan.

Xem đáp án và giải thích

Liên Kết Chia Sẻ

** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.

Loading…