Câu A. 3
Câu B. 4 Đáp án đúng
Câu C. 5
Câu D. 6
(1). Sai. Halogen ở thể rắn (điều kiện thường), có tính thăng hoa là iot. (2). Sai. Về tính axit thì HF < HCl < HBr < HI. (3). Sai. Số oxi hóa của clo trong các chất: NaCl, NaClO, KClO3, Cl2, KClO4 lần lượt là: ‒1, +1, +5, 0, +7. (4). Trong nước clo chỉ chứa các chất HCl, HClO, H2O và Cl2. (5). Sai. Hoà tan khí Cl2 vào dung dịch KOH loãng, nguội, dư, dung dịch thu được có các chất KCl, KClO, KOH, H2O. (6). Sai. Hòa tan khí Cl2 vào dung dịch KOH đặc, nóng, dư, dung dịch thu được có các chất KCl, KClO3 ,KOH, H2O. (7). Sai. Clo tác dụng được với tất cả các chất H2, Na, Cu nhưng không tác dụng được trực tiếp với O2. (8). Đúng. Theo SGK lớp 10. 4HCl + MnO2 → Cl2 + 2H2O + MnCl2 16HCl + 2KMnO4 → 5Cl2 + 8H2O + 2KCl + 2MnCl2 6HCl + KClO3 → 3Cl2 + 3H2O + KCl (9). Sai H2SO4 + NaBr → NaHSO4 + HBr & H2SO4 + 2HBr → Br2 + 2H2O + SO2 H2SO4 + 2HI → 2H2O + I2 + SO2 nên không thu được HBr và HI. (10). Clo được dùng sát trùng nước sinh hoạt. Đúng. Theo SGK lớp 10. (11). Clo được dùng sản xuất kali clorat, nước Javen, clorua vôi. Đúng. Theo SGK lớp 10. (12). Clo được dùng tẩy trắng sợi, giấy, vải. Đúng. Theo SGK lớp 10.
Trình bày cách để tách riêng mỗi chất ra khỏi hỗn hợp sau đây:
a. hỗn hợp khí: CH4 và CH3NH2
b. Hỗn hợp lỏng: C6H6, C6H5OH, C6H5NH2
Tách riêng các chất từ hỗn hợp
a. CH4 và CH3NH2: Hòa tan vào nước metyl amin tan còn CH4 bay ra
b. Hỗn hợp lỏng: C6H6, C6H5OH và C6H5NH2.
- Hòa tan hỗn hợp vào dung dịch HCl, chiết lấy phần lỏng không tan là C6H6 và C6H5OH còn C6H5NH2 tan và tạo muối.
C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl
Dung dịch muối thu được cho tác dụng với NaOH, chiết lấy anilin.
C6H5NH2 + NaOH → C6H5NH2 + H2O + NaCl
- Phần không tan trong dung dịch HCl là benzen và phenol đem hòa tan trong dung dịch NaOH, chiết lấy phần chất lỏng không tan là C6H6 còn phenol tan và tạo muối: C6H5NH2 + NaOH → C6H5ONa+ H2O
Sục khí CO2 vào dung dịch muối rồi chiết lấy phenol không tan.
C6H5ONa + H2O + CO2 → C6H5OH (kết tủa) + NaHCO3
Hòa tan hết a gam oxit kim loại M (thuộc nhóm IIA) bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 17,5% thu được dung dịch muối có nồng độ 20%. Xác định công thức oxit kim loại M.
Gọi số mol oxit MO = x mol.
MO + H2SO4 → MSO4 + H2O
x x x mol
Ta có: (M + 16)x = a
Khối lượng dung dịch axit H2SO4 ban đầu = 98x.100/17,5 = 560x (gam)
Khối lượng dung dịch sau phản ứng = a + 560x = (M + 16)x + 560x
???????????? ????????????4 = (M + 96)x
Theo bài: C% (MSO4) = 20% nên: (M+96)x/(M+16).x + 560x = 20/100
=> M = 24 => M là Mg
Có 4 ống nghiệm không nhãn mỗi ống đựng một trong các dung dịch sau (nồng độ khoảng 0,1 M) : NaCl, Na2CO3, KHSO4, CH3NH2. Chỉ dùng giấy quỳ tím cho vào từng dung dịch, quan sát sự thay đổi màu của nó có thể nhận biết dãy dung dịch nào ?
Cho quỳ tím vào từng chất:
+ Qùy tím chuyển sang màu đỏ là KHSO4
+ Qùy tím chuyển sang màu xanh là Na2CO3 và CH3NH2
+ Qùy tím không chuyển màu là NaCl
Ở điều kiện thích hợp: chất X phản ứng với chất Y tạo ra anđehit axetic; chất X phản ứng với chất Z tạo ra ancol etylic. Các chất X, Y, Z lần lượt là
Câu A. C2H4, O2, H2O
Câu B. C2H2, H2O, H2
Câu C. C2H4, H2O, CO
Câu D. C2H2, O2, H2O
Đốt cháy hoàn toàn 48 gam hỗn hợp các kim loại gồm Mg, Al, Zn, Cu trong oxi dư thu được 60,8 gam chất rắn. Cũng cho 48 gam hỗn hợp các kim loại này vào dung dịch H2SO4 đặc, nguội, dư đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 11,2 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu là bao nhiêu %.
Câu A.
11,25
Câu B.
22,5
Câu C.
10,25
Câu D.
28,25
** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.