Gly-Ala-Val
Cơ bản - Trắc nghiệm
Câu hỏi: Cho 24,5 gam tripeptit X có công thức Gly-Ala-Val tác dụng với 600 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Đem Y tác dụng với dung dịch HCl dư rồi cô cạn cẩn thận (trong quá trình cô cạn không xảy ra phản ứng hóa học) thì thu được chất rắn khan có khối lượng là m gam. Giá trị của m là

Đáp án:
  • Câu A. 70,55.

  • Câu B. 59,60.

  • Câu C. 48,65.

  • Câu D. 74,15. Đáp án đúng

Giải thích:

- Gộp quá trình: cho tripeptit X và NaOH phản ứng cùng lúc với HCl thì : NaOH + HCl -> NaCl + H2O; 0,6 →0,6 → 0,6 → 0,6 mol; - Gly - Ala - Val + 2H2O + 3HCl ---t0---> GlyHCl + AlaHCl + ValHCl; 0,1 → 0,2 → 0,3 → 0,1 → 0,1 → 0,1 mol; => mMuối = mGlyHCl + mAlaHCl + mValHCl + 58,5nNaCl = 74,15g.

Các câu hỏi bài tập hoá học liên quan

Trong chất béo luôn có một lượng nhỏ axit tự do. Số miligam KOH dùng trung hòa lượng axit tự do trong 1 gam chất béo gọi là chỉ số axit của chất béo. Để trung hòa 2,8 gam chất béo cần 3,0 ml dung dịch KOH 0,1 M. Tính chỉ số axit của mẫu chất béo trên.
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Trong chất béo luôn có một lượng nhỏ axit tự do. Số miligam KOH dùng trung hòa lượng axit tự do trong 1 gam chất béo gọi là chỉ số axit của chất béo. Để trung hòa 2,8 gam chất béo cần 3,0 ml dung dịch KOH 0,1 M. Tính chỉ số axit của mẫu chất béo trên.


Đáp án:

Số mol KOH là: nKOH = 0,003. 0,1 = 0,0003 (mol)

Khối lượng KOH cần dùng là mKOH = 0,0003.56 = 0,0168 (g) = 16,8 (mg)

Trung hòa 2,8 gam chất béo cần 16,8 mg KOH

=> Trung hòa 1 gam chất béo cần x mg KOH

=> x = 16,8 / 2,8 = 6

Vậy chỉ số axit của mẫu chất béo trên là 6.

Xem đáp án và giải thích
 Phân biệt 3 chất rắn Mg, Al, Al2O3 đựng trong các lọ riêng biệt
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

 Phân biệt 3 chất rắn Mg, Al, Al2O3 đựng trong các lọ riêng biệt


Đáp án:

Cho từng chất rắn trong lọ tác dung với NaOH.

- Không có hiện tượng xảy ra → Mg.

- Chất rắn tan dần, có khí thoát ra → Al

2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2

- Chất rắn tan dần → Al2O3

Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O

Xem đáp án và giải thích
Khi cần pha chế một dung dịch chuẩn để chuẩn độ thể tích cần dùng dụng cụ nào sau đây?
Cơ bản - Trắc nghiệm
Câu hỏi:

Khi cần pha chế một dung dịch chuẩn để chuẩn độ thể tích cần dùng dụng cụ nào sau đây?



Đáp án:
  • Câu A. Bình cầu.

  • Câu B. Bình định mức.

  • Câu C. Bình tam giác.

  • Câu D. Cốc thủy tinh.

Xem đáp án và giải thích
Để xác định hàm lượng của Ag trong hợp kim người ta hòa tan 0,5 gam hợp kim đó vào dung dịch axit nitric. Cho thêm dung dịch axit clohidric vào dung dịch trên thu được 0,398 gam kết tủa. Tính hàm lượng A trong hợp kim.
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Để xác định hàm lượng của Ag trong hợp kim người ta hòa tan 0,5 gam hợp kim đó vào dung dịch axit nitric. Cho thêm dung dịch axit clohidric vào dung dịch trên thu được 0,398 gam kết tủa. Tính hàm lượng A trong hợp kim.


Đáp án:

Ag → Ag+ + 1e

Ag+ + HCl → AgCl ↓ + H+

Số mol kết tủa là

nAgCl = 0,398/143,5 mol

Theo pt nAg = nAg+ = nAgCl = 0,398/143,5 mol

Khối lượng Ag là: mAg = 0,3g

%mAg= 0,3/0,5 .100% = 60%

Xem đáp án và giải thích
Hòa tan m g hỗn hợp gồm FeO và Fe3O4 vừa đủ vào dung dịch HCl 1,2l dung dịch HCl 1M. Cô cạn thu được 70,6g muối khan. Giá trị m là?
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Hòa tan m g hỗn hợp gồm FeO và Fe3O4 vừa đủ vào dung dịch HCl 1,2l dung dịch HCl 1M. Cô cạn thu được 70,6g muối khan. Giá trị m là?


Đáp án:

Hỗn hợp (FeO, Fe3O4 ) + HCl → hỗn hợp muối (FeCl2, FeCl3)

nHCl = 1,2 mol

Áp dụng tăng giảm khối lượng và bảo toàn điện tích

=> mtăng = 1,2. (35,5 - 16/2) = 33g

=> m = 70,6 – 33 = 37,6 g

Xem đáp án và giải thích

Liên Kết Chia Sẻ

** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.

Loading…