Este
Cơ bản - Trắc nghiệm
Câu hỏi: Để thuỷ phân hết 7,612 gam hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức và 2 este đa chức thì cần dùng vừa hết 80ml dung dịch KOH aM. Sau phản ứng, thu được hỗn hợp Y gồm các muối của các axit cacboxylic và các ancol. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y thì thu được muối cacbonat, 4,4352 lít CO2 (đktc) và 3,168 gam H2O. Vậy a gần với giá trị nào sau đây nhất ?

Đáp án:
  • Câu A. 1,25

  • Câu B. 1,42

  • Câu C. 1,56

  • Câu D. 1,65 Đáp án đúng

Giải thích:

Chọn D. - Goị x là số mol KOH phản ứng khi đó ta có : n_COO (trong X) = nKOH = x mol. - Khi đốt cháy hỗn hợp Y thì : BT C => nC(trong X) = nCO2 + nK2CO3 = 0,198 + 0,5x và BT H => nH (trong X) = 2nH2O - nNaOH = 0,352 - x; - Xét X có : mX = 12nC + nH + 32nO2 => 12(0,198 + 0,5x) + (0,352 - x) + 32x = 7,612; => 0,132 mol; Vậy a = 0,132 : 0,08 = 1,65 mol

Các câu hỏi bài tập hoá học liên quan

Nguyên liệu cho công nghiệp hóa chất hữu cơ ngày nay dựa chủ yếu vào :
Cơ bản - Trắc nghiệm
Câu hỏi:

Nguyên liệu cho công nghiệp hóa chất hữu cơ ngày nay dựa chủ yếu vào:


Đáp án:
  • Câu A. khí thiên nhiên

  • Câu B. than đá và đá vôi

  • Câu C. thực vật

  • Câu D. dầu mỏ

Xem đáp án và giải thích
Đọc tên của những chất có công thức hóa học sau: HBr, H2CO3, H3PO4, H2S.
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Đọc tên của những chất có công thức hóa học sau: HBr, H2CO3, H3PO4, H2S.


Đáp án:

HBr: Axit bromhiđric.

H2CO3: Axit cacbonic

H3PO4: Axit photphoric

H2S: Axit sunfuhiđric

Xem đáp án và giải thích
Kim loai nhôm
Cơ bản - Trắc nghiệm
Câu hỏi: Cho phưng trnh phản ứng: Al + H2SO4 -----> Al2(SO4)3 +SO2 +H2O Tổng hệ số cân băng của phương trinh trên bằng bao nhiêu?

Đáp án:
  • Câu A. 10

  • Câu B. 24

  • Câu C. 16

  • Câu D. 18

Xem đáp án và giải thích
Nhận biết oxi và ozon
Cơ bản - Trắc nghiệm
Câu hỏi: Thuốc thử nào dưới đây phân biệt được khí O2 với khí O3 bằng phương pháp hóa học?

Đáp án:
  • Câu A. Dung dịch KI và hồ tinh bột

  • Câu B. Dung dịch NaOH

  • Câu C. Dung dịch CrSO4

  • Câu D. Dung dịch H2SO4

Xem đáp án và giải thích
Hoà tan 2,68 g hỗn hợp axetanđehit và glucozơ vào nước. Cho dung dịch thu được vào 35,87 ml dung dịch 34% AgNO3 trong amoniac (khối lượng riêng 1,4 g/ml) và đun nóng nhẹ để phản ứng xảy ra hoàn toàn. Lọc bỏ kết tủa rồi trung hoà nước lọc bằng axit nitric, sau đó thêm vào nước lọc đó lượng vừa đủ dung dịch kali clorua, khi đó xuất hiện 5,74 g kết tủa. Tính phần trăm khối lượng từng chất trong hỗn hợp han đầu.
Nâng cao - Tự luận
Câu hỏi:

Hoà tan 2,68 g hỗn hợp axetanđehit và glucozơ vào nước. Cho dung dịch thu được vào 35,87 ml dung dịch 34% AgNO3 trong amoniac (khối lượng riêng 1,4 g/ml) và đun nóng nhẹ để phản ứng xảy ra hoàn toàn. Lọc bỏ kết tủa rồi trung hoà nước lọc bằng axit nitric, sau đó thêm vào nước lọc đó lượng vừa đủ dung dịch kali clorua, khi đó xuất hiện 5,74 g kết tủa. Tính phần trăm khối lượng từng chất trong hỗn hợp han đầu.



Đáp án:

nAgNO3 = (

AgCl= 0,04mol

Gọi số mol của axetandehit, glucozơ lần lượt là x, y

→ mhh= 44x + 180y= 2,68 (1)

AgNO3 dư có phản ứng với KCl tạo kết tủa:

AgNO3  +  KCl  →  AgCl   +  KNO3

→ n AgNO3 pư = 0,1- 0,04= 0,06 mol

→ 2x  +  2y  =  0,06 (2)

Từ (1) và (2) suy ra x= 0,02 ; y=0,01

%m CH3CHO= (

% m C6H12O6= 100- 32,84= 67,16%




 

 

 

Xem đáp án và giải thích

Liên Kết Chia Sẻ

** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.

Khám Phá Thông Tin

Loading…