Cho 27,9 g anilin tác dụng với dung dịch brom, phản ứng xảy ra hoàn toàn tạo 49,5g kết tủa. Khối lượng brom trong dung dịch brom ban đầu là (N=14; C=12; H=1; Br=80)
Câu A. 72g Đáp án đúng
Câu B. 24g
Câu C. 48g
Câu D. 144g
C6H5NH2 + 3Br2 → H2NC6H2Br3 + 3HBr ; nkết tủa = 0,15 mol < nanilin = 0,3 mol → anilin dư; → nBr2 = 0,45 mol → mBr2 = 72g ; → A
Câu A. Al2O3.
Câu B. CaO.
Câu C. MgO.
Câu D. CuO.
Chỉ ra nội dung đúng:
Câu A. Mỡ động vật và dầu thực vật đều chứa chủ yếu là các gốc axit béo no.
Câu B. Mỡ động vật và dầu thực vật đều chứa chủ yếu là các gốc axit béo không no.
Câu C. Mỡ động vật chứa chủ yếu gốc axit béo không no, dầu thực vật chứa chủ yếu gốc axit béo no.
Câu D. Mỡ động vật chứa chủ yếu gốc axit béo no, dầu thực vật chứa chủ yếu gốc axit béo không no.
Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3?
Câu A. Fe, Ni, Sn
Câu B. Zn, Cu, Mg
Câu C. Hg, Na, Ca
Câu D. Al, Fe, CuO
Metan là thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên. Tính thể tích khí thiên nhiên ở đktc chứa 92% metan cần thiết để sản xuất 10 tấn nhựa phenol fomanđehit (novơiac).
nCH4 → nHCHO
6nCH4 → nC6H5OH
Tức là: 7n mol CH4 → 106n gam polime
0,660377.106 mol ← 10 tấn = 107 gam
Vkhí CH4 = 0,660377.106.22,4 = 14,8.106 lít
⇒ Vkhí thiên nhiên = 14,8.106.100/92 = 16,08.106 lít = 16080 m3
Hãy tìm công thức hóa học của khí A.
- Khí A nặng hơn khí hiđro 17 lần.
- Thành phần theo khối lượng của khí A là 5,88% H và 94,12% S.
Khối lượng mol của khí A : dA/H2 = 17 ⇒ MA = 17.2 = 34 (g)
Khối lượng mỗi nguyên tố có trong 1 mol khí A:
mH = (34.5,88%)/100% = 2g
=>mS = 34 – 2 = 32 (g)
Số mol nguyên tử mỗi nguyên tố trong 1 mol khí A có: nH = 2/1 = 2 mol; nS = 32/32 = 1 mol
Vậy trong 1 mol phân tử chất A có : 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử S
⇒ CTHH của khí A là H2S
** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.