Câu A. X, Y, Z, T.
Câu B. Y, Z, T. Đáp án đúng
Câu C. Z, T.
Câu D. Y, T.
Chọn đáp án B 1) Cu + HNO3 loãng → khí X +... X là NO (Không tác dụng với NaOH) 2 ) MnO2 + HCl đặc → khí Y + ... Y là Cl2 3) NaHSO3 + NaHSO4 → khí Z + ... Z là SO2 4) Ba(HCO3)2 + HNO3 → khí T + ... T là CO2
Cách nào sau đây có thể dùng để điểu chế etyl axetat?
Câu A. Đun hồi lưu hỗn hợp etanol, giấm và axit sunfuric đặc
Câu B. Đun hồi lưu hỗn hợp axit axetic, rượu trắng và axit sunfuric đặc
Câu C. Đun hỗn hợp etanol, axit axetic và axit sunfuric đặc trong cốc thủy tinh chịu nhiệt
Câu D. Đun hồi lưu hỗn hợp etanol, axit axetic và axit sufuric đặc
Câu A. (2), (4), (6).
Câu B. (3), (5), (6).
Câu C. (1), (3), (4).
Câu D. (1), (2), (5).
Viết các phương trình hóa học của các phản ứng sau:
a) Propan tác dụng với clo (theo tỉ lệ 1:1) khi chiếu sáng.
b) Tách một phân tử hidro từ phân tử propan.
c) Đốt cháy hexan.
a/

b/
![]()
c/

Viết công thức phân tử chung của ankađien, so sánh với công thức chung của ankan và anken.
Công thức chung của ankan: CnH2n+2 (n≥1): Công thức chung của anken: CnH2n (n≥2): Công thức chung của ankađien: CnH2n-2 (n≥3).
So với ankan và anken có cùng số nguyên tử cacbon, ankađien có số nguyên tử H kém ankan là 4 và kém anken 2.
Câu A. 3
Câu B. 4
Câu C. 5
Câu D. 6
** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.