Cho các loại tơ: bông, tơ capron, tơ xenlulozơ axetat, tơ tằm, tơ nitron, nilon-6,6. Số tơ tổng hợp là
Câu A. 5
Câu B. 3 Đáp án đúng
Câu C. 4
Câu D. 2
Đáp án B Phân tích: Các tơ tổng hợp là tơ nilon-6,6; tơ nitron(hay olon), tơ capron.
Tại sao khi điều chế axit nitric bốc khói phải sử dụng H2SO4 đặc và NaNO3 ở dạng rắn?
Khi điều chế HNO3 bốc khói (HNO3 tinh khiết) phải sử dụng H2SO4 đặc và NaNO3 ở dạng rắn vì: HNO3 tan nhiều trong nước và tạo thành hỗn hợp đẳng phí (68% HNO3)
Thí nghiệm 1: Thủy phân dẫn xuất halogen
- Tiến hành TN:
+ Thêm 2ml nước cất vào ống nghiệm chứa 0,5ml 1,2-đicloetan
+ Cho tiếp 1ml dd NaOH 20%
+ Đun sôi, gạn lấy lớp nước. Axit hóa bằng HNO3 rồi thử bằng dd AgNO3
- Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa trắng là AgCl
- Giải thích: 1,2-đicloetan bị thủy phân trong môi trường kiềm khi đun nóng tạo thành ancol. Cl- sinh ra phản ứng với AgNO3 tạo kết tủa trắng AgCl
hí nghiệm 2: Tác dụng của glixetol với đồng(II) hidroxit
- Tiến hành TN:
+ Cho vào ống nghiệm 2 ống nghiệm: Mỗi ống 3 giọt dd CuSO4 5% và 2ml dd NaOH 10%
+ Nhỏ tiếp vào ống thứ nhất 5 giọt glixerol, ống thứ hai 5 giọt etanol
+ Quan sát. Sau đó nhỏ từ từ dd HCl vào cả 2 ống nghiệm, quan sát.
- Hiện tượng:
+ Lúc đầu khi nhỏ CuSO4 vào dd NaOH ở 2 ống nghiệm cùng xuất hiện kết tủa.
+ Ống 1: Khi nhỏ glixerol , tạo phức chất màu xanh thẫm
+ Ống 2: Khi nhỏ etanol không có hiện tượng gì
- Giải thích:
Glixerol tác dụng với Cu(OH)2 tạo phức màu xanh đậm do có các nhóm OH đính ở những nguyên tử C cạnh nhau.
PTHH: CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4
Thí nghiệm 3: Tác dụng của phenol với brom
- Tiến hành TN: Nhỏ từ từ từng giọt nước brom vào ống nghiệm chứa dung dịch phenol
- Hiện tượng: dung dịch brom mất màu, có kết tủa trắng xuất hiện.
- Giải thích: Brom thế vào nhân thơm ở phenol tạo kết tủa 2,4,6-tribromphenol.
Thí nghiệm 4: Phân biệt etanol, glixerol và phenol
- Tiến hành TN:
+ Lấy 3 ống nghiệm: mỗi ống nghiệm chứa lần lượt các dung dịch etanol (ống 1), glixerol (ống 2) và phenol (ống 3)
+ Nhỏ dung dịch brom lần lượt vào 3 ống nghiệm
- Hiện tượng
+ Ống nghiệm 3 chứa phenol làm mất màu dung dịch brom và xuất hiện kết tủa.
- Tiếp tục nhỏ vào 2 ống nghiệm còn lại: Mỗi ống 3 giọt dd CuSO4 5% và 2ml dd NaOH 10%
- Hiện tượng:
+ Ống nghiệm 2 chứa glixerol: xuất hiện kết tủa sau đó tan ngay thành phức tan màu xanh
PTHH:
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4
+ Ống 1 chứa etanol thấy xuất hiện kết tủa
PTHH: CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4
Có một hỗn hợp khí gồm CO2 và CH4. Hãy trình bày phương pháp hóa học để:
a) Thu được khí CH4.
b) Thu được khí CO2.
Phương pháp hóa học để:
a) Thu được khí CH4:
Dẫn hồn hợp khí qua dung dịch Ca(OH)2 dư, khí CO2 bị giữ lại do phản ứng tạo ra CaCO3, khí bay ra khỏi dung dịch là CH4 có lẫn hơi nước nên dùng CaO làm khô để thu được CH4 tinh khiết.
PTHH: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O.
b) Cho CaCO3 thu được ở trên tác dụng với dung dịch HCl loãng ta sẽ thu được khí CO2. Làm lạnh ngưng tụ nước sẽ thu được CO2 tinh khiết.
PTHH: CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O
Bằng những phương pháp nào có thể chứng minh được thành phần định tính và định lượng của nước? Viết các phương trình hóa học xảy ra?
Bằng phương pháp phân hủy nước bằng dòng điện hoặc tổng hợp nước (thực nghiệm) để chứng minh thành phần định tính và định lượng của nước
PTHH: 2H2O → 2H2 + O2
2H2 + O2 → 2H2O
Câu A. 6
Câu B. 5
Câu C. 7
Câu D. 4
** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.