Đun nóng 5,18 gam metyl axetat với 100ml dung dich NaOH 1M đến phản ứng hoàn toàn. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:
Câu A. 8,20
Câu B. 6,94 Đáp án đúng
Câu C. 5,74
Câu D. 6,28
- Phản ứng: CH3COOCH3 + NaOH ® CH3COONa + CH3OH ; 0,07mol 0,1mol 0,07mol ; m(muối khan) = 40nNaOH + 82nCH3COONa = 6,94g.
Câu A. 38,60 gam
Câu B. 6,40 gam
Câu C. 5,60 gam
Câu D. 5,95 gam
Nồng độ phần trăm của dung dịch tạo thành khi hòa tan 39 g kali kim loại vào 362 g nước là bao nhiêu?
K + H2O → KOH + 0,5H2
Số mol K: nK =1 mol
Số mol KOH: nKOH = nK = 1(mol)
Khối lượng KOH là mKOH = 56.1 = 56 (g)
Số mol H2: nH2 = 0,5nK= 0,5(mol)
Khối lượng dung dịch là mdd = 39 + 362 – 0,5.2 = 400 (g)
Nồng độ C%KOH = 56/400 . 100% = 14%
Cho 13,23 gam axit glutamic phản ứng với 200 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X. Cho 400 ml dung dịch NaOH 1M vào X được Y. Cô cạn Y thu được m gam rắn khan, biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tìm m?
Axit glutamic có dạng: HOOC–CH2–CH2–CH(NH2)–COOH
⇒ naxit glutamic = 0,09 mol
Có nHCl = 0,2 mol; nNaOH = 0,4 mol
⇒ nNaOH dư = nNaOH ban đầu – (2nGlutamic + nHCl) = 0,02 mol
⇒ Chất rắn khan gồm:
0,02 mol NaOH;
0,09 mol NaOOC – CH2 – CH2 – CH(NH2) – COONa;
0,2 mol NaCl.
⇒ m = 29,69 g
Trong quá trình hoạt động của pin điện hoá Cu- Ag, nồng độ của các ion trong dung dịch biến đổi như thế nào?
Trong quá trình hoạt động của pin điện hoá Cu - Ag xảy ra phản ứng hoá học , nồng độ ion giảm dần và ngược lại, nồng độ của ion tăng dần.
Câu A. 41,76g
Câu B. 37,28g
Câu C. 34,80g
Câu D. 18,56g
** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.