Câu A. 1,62.
Câu B. 2,16. Đáp án đúng
Câu C. 2,43.
Câu D. 3,24.
Chọn B. - Khi cho hỗn hợp rắn X tác dụng với HCl thì : nHCl = 2nH2 + 2nO(trong X) = 2.0,1 + 2.0,04.3 = 0,44 mol. - Dung dịch Y gồm AlCl3 (x mol). CrCl3 (y mol), CrCl2 (z mol) khi cho tác dụng tối đa với 0,56 mol NaOH thì: 4nAl3+ + 4nCr3+ + 2nCr2+ = nOH- => 4x + 4y + 2z = 0,56 (1). và BT Cr: y + z = 0,08 mol và BT Cl: 3x + 3y + 2z = 0,44 (2); - Từ 1 và 2 => suy ra x = 0,08 mol => mAl = 27.0,08 = 2,16 gam
Khử 21,7 gam thủy ngân(II) oxit bằng hiđro. Hãy:
a) Tính số gam thủy ngân thu được.
b) Tính số mol và thể tích khí hiđro (đktc) cần dùng.
nHgO = 0,1 mol.
Phương trình hóa học của phản ứng khử HgO:
HgO + H2 → Hg + H2O
nHg = 0,1 mol.
mHg = 0,1 .201 = 20,1g.
nH2 = 0,1 mol.
VH2 = 0,1 .22,4 =2,24l.
Sau phản ứng của CuO với H2 thì có hiện tượng gì?
Phương trình hóa học: H2 + CuO --t0--> Cu + H2O
Chất rắn ban đầu là CuO có màu đen, sau phản ứng chuyển thành Cu có màu đỏ
Hòa tan hoàn toàn x mol CuFeS2 bằng dung dịch HNO3 đặc, nóng (dư) sinh ra y mol NO2 (sảm phẩm khử duy nhất). Liên hệ đúng giữa x và y là gì?
x mol CuFeS2 + HNO3 đặc, nóng → y mol NO2
Ta có các quá trình nhường, nhận electron:
CuFeS2 → Cu+2 + Fe+3 + 2S+6 + 17e
N+5 + 1e → N+4
Bảo toàn e ta có: 17x = y
Câu A. 1s22s22p63s23p64s13d10.
Câu B. 1s22s22p63s23p63d104s1.
Câu C. 1s22s22p63s23p63d94s2.
Câu D. 1s22s22p63s23p64s23d9.
Cho m gam Gly-Lys tác dụng hết với dung dịch HCl dư, đun nóng thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được 6,61 gam chất rắn. Biết công thức cấu tạo thu gọn của lysin là H2N- [CH2]4-CH(NH2)-COOH. Giá trị của m là
Gly-Lys + 3HCl → muối
x mol
111,5x + 219x=6,61
=> x= 0,02 mol
=> m= 4,06 gam
** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.