Phương trình phản ứng KOH+FeCl3 ra KCl+Fe(OH)3

Phương Trình Hoá Học Lớp 11 Phương Trình Hoá Học Lớp 12 Phương trình thi Đại Học Phương trình hóa học vô cơ

Thông tin chi tiết phương trình

Tin tức thú vị

Phương trình

KOH+FeCl3 ra KCl+Fe(OH)3

Điều kiện phản ứng

Nhiệt độ Dung môi Áp xuất Chất xúc tác Điều kiện khác
Không có Không có Không có Không có Không có

Cách thực hiện

Cho FeCl3 tác dụng với dung dịch KOH

Hiện tượng xuất hiện

Xuất hiện kết tủa nâu đỏ

Loại Phản ứng

Chưa có thông tin

Ứng dụng

Chưa có thông tin

Các chất phản ứng liên quan

Chất KOH Chất FeCl3

Các chất sản phẩm liên quan

Chất KCl Chất Fe(OH)3

KOH
kali hidroxit

Bazơ Chất Vô Cơ Hợp Chất Nhóm Nguyên Tố IA Nguyên Tố Bảng Tuần Hoàn

Kali hydroxit còn được gọi là dung dịch kiềm, còn được gọi là kali ăn da, nó là một chất nền mạnh được bán trên thị trường ở nhiều dạng bao gồm viên , mảnh và bột. Nó được sử dụng trong các ứng dụng hóa chất, công nghiệp và sản xuất khác nhau. Bên cạnh đó, kali hydroxit được sử dụng trong thực phẩm để điều chỉnh độ pH, làm chất ổn định và làm chất đặc. kali hydroxit còn được sử dụng để sản xuất xà phòng, làm chất điện phân trong pin kiềm và xi mạ điện, in thạch bản, tẩy sơn và véc ni. Chất tẩy rửa cống lỏng chứa 25 đến 36% kali hydroxit. Về mặt y học, kali hydroxit (KOH) được sử dụng rộng rãi trong việc chuẩn bị giá thể ướt của các bệnh phẩm lâm sàng khác nhau để quan sát bằng kính hiển vi của nấm và các yếu tố vi nấm trong da, tóc, móng tay và thậm chí cả dịch tiết âm đạo. Gần đây, nó đã được nghiên cứu về hiệu quả và khả năng dung nạp trong điều trị mụn cóc.

Cách đọc tên chất KOH

FeCl3
Sắt triclorua

Chất Vô Cơ Hợp Chất Muối Nhóm Nguyên Tố VIIIB Nguyên Tố Bảng Tuần Hoàn

Sắt(III) clorua được dùng làm tác nhân khắc axit cho bản in khắc; chất cầm màu; chất xúc tác trong tổng hợp hữu cơ; chất làm sạch nước; dùng trong nhiếp ảnh, y học,..

Cách đọc tên chất FeCl3

Tin tức bạn có thể bỏ lõ

KCl
kali clorua

Chất Vô Cơ Hợp Chất Muối Nhóm Nguyên Tố IA Nhóm Nguyên Tố VIIA Nguyên Tố Bảng Tuần Hoàn

Ở dạng chất rắn kali clorua tan trong nước và dung dịch của nó có vị giống muối ăn. KCl được sử dụng làm phân bón,[6] trong y học, ứng dụng khoa học, bảo quản thực phẩm, và được dùng để tạo ra ngừng tim với tư cách là thuốc thứ ba trong hỗn hợp dùng để tử hình thông qua tiêm thuốc độc. Nó xuất hiện trong tự nhiên với khoáng vật sylvit và kết hợp với natri clorua thành khoáng vật sylvinit. Phiên bản dùng để tiêm chích của chất này nằm trong Danh sách các thuốc thiết yếu của WHO, gồm các loại thuốc quan trọng nhất cần thiết trong một hệ thống y tế cơ bản.

Cách đọc tên chất KCl

Fe(OH)3
Sắt(III) hidroxit

Bazơ Chất Vô Cơ Hợp Chất Nhóm Nguyên Tố VIIIB Nguyên Tố Bảng Tuần Hoàn

Limonit, một hỗn hợp gồm nhiều hydrat và đa hình của sắt(III) oxy-hydroxit, là một trong ba quặng sắt chính, đã được sử dụng từ gần nhất là 2500 TCN.[6][7] Oxit sắt màu vàng, hay Pigment Yellow 42, được Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ(FDA) phê chuẩn cho sử dụng trong mỹ phẩm và được sử dụng trong một số loại mực xăm. Sắt(III) oxy-hydroxit cũng được sử dụng trong xử lý nước hồ cá như một chất kết dính photphat. Các hạt nano sắt(III) oxy-hydroxit đã được nghiên cứu là chất hấp phụ có thể để loại bỏ chì khỏi môi trường nước.

Cách đọc tên chất Fe(OH)3

Các đối tác

Tin tức có thể BẠN CHƯA BIẾT?

Loading…