Từ 1 tấn nước mía chứa 13% saccarozơ có thể thu được bao nhiêu kg saccarozơ? Cho biết hiệu suất thu hồi đường đạt 80%.
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Từ 1 tấn nước mía chứa 13% saccarozơ có thể thu được bao nhiêu kg saccarozơ? Cho biết hiệu suất thu hồi đường đạt 80%.


Đáp án:

Trong 1 tấn mía chứa 13% saccarozơ có: (1.13)/100 = 0,13 tấn saccarozơ.

Khối lương saccarozơ thu được: (13/100).(80/100) = 0,104 tấn hay 104 kg.

Các câu hỏi bài tập hoá học liên quan

Đốt cháy hoàn toàn 3,86g hỗn hợp gồm Fe, Al, Cu thu được 4,66g oxit. Cho toàn bộ lượng oxit này tác dụng với dung dịch axit H2SO4 20% (d = 1,14 g/ml). Tính thể tích H2SO4 cần dùng tối thiểu 
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Đốt cháy hoàn toàn 3,86g hỗn hợp gồm Fe, Al, Cu thu được 4,66g oxit. Cho toàn bộ lượng oxit này tác dụng với dung dịch axit H2SO4 20% (d = 1,14 g/ml). Tính thể tích H2SO4 cần dùng tối thiểu 


Đáp án:

mO = moxit - mkim loại = 4,66 - 3,86 = 0,8g

nO = 0,8/16 = 0,05 mol

nO = 2nH+ = nH2SO4 = 0,05 mol

=> V = (0,05. 98. 100)/(20. 1,14) = 21,5 ml

Xem đáp án và giải thích
Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo X (gồm các axit béo và các triglixerit) cần dùng 250ml dung dịch NaOH 1M đun nóng (vừa đủ), sau phản ứng thu được (m + 2,46) gam hỗn hợp muối. Hiđro hóa m gam X, thu được (m + 0,5) gam chất béo Y no. Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng 6,75 mol O2, thu được CO2 và H2O. Giá trị của m là
Nâng cao - Tự luận
Câu hỏi:
Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo X (gồm các axit béo và các triglixerit) cần dùng 250ml dung dịch NaOH 1M đun nóng (vừa đủ), sau phản ứng thu được (m + 2,46) gam hỗn hợp muối. Hiđro hóa m gam X, thu được (m + 0,5) gam chất béo Y no. Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng 6,75 mol O2, thu được CO2 và H2O. Giá trị của m là

Đáp án:

Xem đáp án và giải thích
Viết các phương trình hóa học cho những chuyển đổi sau:
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

 Viết các phương trình hóa học cho những chuyển đổi sau:


Đáp án:

    (1) Cr + 2HCl → CrCl2 + H2

    (2) CrCl2 + 2NaOH → Cr(OH)2 + 2NaCl

    (3) 4Cr(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Cr(OH)3

    (4) Cr(OH)3 + NaOH → Na[Cr(OH)4]

    (5) 2CrCl2 + Cl2 → 2CrCl3

    (6) Cr(OH)3 + 3HCl → CrCl3 + 3H2O

Xem đáp án và giải thích
Biết X có cấu tạo nguyên tử như sau : điện tích hạt nhân là 11+, 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 1 electron. Hãy suy ra vị trí của X trong bảng tuần hoàn và tính chất hoá học cơ bản của nó.
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Biết X có cấu tạo nguyên tử như sau : điện tích hạt nhân là 11+, 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 1 electron. Hãy suy ra vị trí của X trong bảng tuần hoàn và tính chất hoá học cơ bản của nó.


Đáp án:

Điện tích hạt nhân là 11+ nên số thứ tự của nguyên tố là 11 ( ô số 11)

Có 3 lớp e ⇒ thuộc chu kì 3,

Có 1 e lớp ngoài cùng ⇒ thuộc nhóm I trong bảng tuần hoàn

Tên nguyên tố là: Natri.

Kí hiệu hóa học: Na.

Nguyên tử khối: 23.

Xem đáp án và giải thích
Câu hỏi lý thuyết về cấu hình electron
Cơ bản - Trắc nghiệm
Câu hỏi:

Các nguyên tử thuộc nhóm IIA có cấu hình electron lớp ngoài cùng là


Đáp án:
  • Câu A. n1np2

  • Câu B. ns2

  • Câu C. np2

  • Câu D. ns1np2

Xem đáp án và giải thích

Liên Kết Chia Sẻ

** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.

Loading…