Câu A. axit béo và glixerol Đáp án đúng
Câu B. axit cacboxylic và glixerol
Câu C. CO2 và H2O
Câu D. NH3, CO2 và H2O
Chọn A. Quá trình thủy phân chất béo trong cơ thể người xảy ra như sau : (RCOO)3C3H5 + 3NaOH ---t0---> 3RCOONa + C3H5(OH)3.
Câu A. Os
Câu B. Ag
Câu C. Ba
Câu D. Pb
Hợp chất X no, mạch hở có phần trăm khối lượng C và H lần lượt bằng 66,67% và 11,11% còn lại là O. tỉ số hơi của X so với oxi bằng 2,25
a. Tìm công thức phân tử của X
b. X không tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 nhưng khi tác dụng với hidro sinh ra X1. X1 tác dụng được với natri giải phóng hidro. Viết công thức cấu tạo va gọi tên của hợp chất X?
a) Ta có:
%O = 100% - %C - %H = 100% - 66,67% - 11,11% = 22,22%
⇒ MX = 2,25.32 = 72
Gọi công thức phân tử của X là CxHyOz
Ta có tỉ số:

⇒ Công thức đơn giản nhất của X là C4H8O
Gọi công thức phân tử của X là (C4H8O)n
⇒ MX = (4.12 + 8 + 16)n = 72n = 72 ⇒ n = 1
⇒ Công thức phân tử của X là C4H8O
b) X không tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3, khi tác dụng với hiđro sinh ra X1, X1 tác dụng natri giải phóng hiđro ⇒ X là xeton
CTCT và tên gọi của X là:

Tính thể tích khí oxi (đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 1 kg than đá chứa 96% cacbon và 4% tạp chất không cháy.
Khối lượng C trong 1kg than là: mC = 0,96 kg = 960g
nC =80 mol
C + O2 --t0--> CO2
80 → 80 (mol)
VO2 = 80.22,4 = 1792 lít.
Câu A. Saccarozơ, amilozơ và xenlulozơ đều cho được phản ứng thủy phân.
Câu B. Tinh bột và xenlulozơ đều có công thức là (C6H10O5)n nên chúng là đồng phân của nhau.
Câu C. Xenlulozơ được tạo bởi các gốc α-glucozơ liên kết với nhau bởi liện kết α - 1,4-glicozit.
Câu D. Thủy phân đến cùng amilopectin, thu được hai loại monosaccarit.
Ứng với CTPT C3H9N sẽ có số đồng phân là:
Câu A. 5
Câu B. 4
Câu C. 2
Câu D. 3
** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.