Phản ứng trùng hợp của polime
Cơ bản - Trắc nghiệm
Câu hỏi: Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp?

Đáp án:
  • Câu A. Polisaccarit.

  • Câu B. Poli(vinyl clorua). Đáp án đúng

  • Câu C. Poli(etylen terephatalat).

  • Câu D. Nilon-6,6.

Giải thích:

Hướng dẫn giải: - A sai vì polisaccarit là polime thiên nhiên. - B đúng vì : nCH2=CHCl → (-CH2-CH-Cl-)n. vinyl clorua ; - C, D sai vì: poli(etylen terephatalat) và nilon-6,6 được tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng: nHOOC-C6H4-COOH + nHO-CH2-CH2-OH →(t0,p,xt) (-OC-C6H4-CO--O-CH2-CH2-O-)n + 2nH2O. Axit terephtalic etylen glicol ; nHOOC-[CH2]4-COOH + nH2N-[CH2]6-NH2 →(t0,p,xt) (-NH-[CH2]6-NH-CO-[CH2]4-CO-)n + 2nH2O. axit ađipic hexametylenđiamin ; → Đáp án B

Các câu hỏi bài tập hoá học liên quan

Trong giờ thực hành hóa học, một học sinh nhúng một đinh sắt vào dung dịch muối đồng sunfat CuSO4. Sau một thời gian, lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch muối. Thanh sắt bị phủ một lớp màu đỏ gạch và dung dịch có muối sắt (II) sunfat FeSO4. a) Hãy viết phương trình phản ứng. b) Hãy cho biết phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào?
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Trong giờ thực hành hóa học, một học sinh nhúng một đinh sắt vào dung dịch muối đồng sunfat CuSO4. Sau một thời gian, lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch muối. Thanh sắt bị phủ một lớp màu đỏ gạch và dung dịch có muối sắt (II) sunfat FeSO4.

   a) Hãy viết phương trình phản ứng.

   b) Hãy cho biết phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào?


Đáp án:

   a) Fe + CuSO4 → Cu + FeSO4

   b) Phản ứng trên là phản ứng thế.

Xem đáp án và giải thích
Tìm giá trị mol
Cơ bản - Trắc nghiệm
Câu hỏi: Nhúng một thanh sắt (dư) vào 100ml dung dịch CuSO4 x mol/l. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng thanh sắt tăng 0,4 gam. Biết tất cả Cu sinh ra đều bám vào thanh sắt. Giá trị của x là:

Đáp án:
  • Câu A. 0,0500

  • Câu B. 0,5000

  • Câu C. 0,6250

  • Câu D. 0,0625

Xem đáp án và giải thích
2,8 gam anken A vừa đủ làm mất màu dung dịch chứa 8 gam Br2, a) Viết phương trình hóa học (dùng công thức chung của anken CnH2n) và tính khối lượng mol phân tử của A. b) Biết rằng hidrat hóa Anken A thì thu được chỉ một ancol duy nhất. hãy cho biết A có thể có cấu trúc như thế nào?
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

 2,8 gam anken A vừa đủ làm mất màu dung dịch chứa 8 gam Br2.

a) Viết phương trình hóa học (dùng công thức chung của anken CnH2n) và tính khối lượng mol phân tử của A.

b) Biết rằng hidrat hóa Anken A thì thu được chỉ một ancol duy nhất. hãy cho biết A có thể có cấu trúc như thế nào?


Đáp án:

a) Đặt công thức tổng quát của anken A: CnH2n (n ≥ 2).

nBr2 = 0,05 mol

CnH2n           +       Br2         ------->   CnH2nBr2

  0,05                       0,05

=> MA = 2,8/0,05 = 56 g/mpl

b) Ta có MA = 56 ⇒ 14n = 56 ⇒ n = 4. Công thức phân tử của A : C4H8

Khi hidrat hóa anken C4H8 chỉ thu được 1 ancol duy nhất suy ra anken có cấu tạo đối xứng ⇒ CTCT anken là CH3-CH=CH-CH3 (but-2-en)

Xem đáp án và giải thích
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7. X là
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7. X là gì?


Đáp án:

X có 2 phân lớp p và sự phân bố electron trên các phân lớp này là 2p6 và 3p1 (tổng số electron p là 7).

Cấu hình electron nguyên tử của X là: 1s22s22p63s23p63d14s1 X là Al.

Xem đáp án và giải thích
 Đốt cháy hoàn toàn m gam este đơn chức X cần 11,2 lít khí oxi (đktc) thu được 24,8 gam hỗn hợp CO2 và nước có tỉ khối so với H2 là 15,5. Công thức phân tử của X?
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

 Đốt cháy hoàn toàn m gam este đơn chức X cần 11,2 lít khí oxi (đktc) thu được 24,8 gam hỗn hợp CO2 và nước có tỉ khối so với H2 là 15,5. Công thức phân tử của X?


Đáp án:

Đặt nCO2= x mol; nH2O= y mol

Ta có: mhỗn hợp= 44x + 18y = 24,8 gam;

Mhh = 15,5.2 = 31

nhỗn hợp= x + y= 24,8/31= 0,8 mol

Giải hệ trên ta có x = 0,4 và y= 0,4

Do nCO2= nH2O nên este X là este no, đơn chức, mạch hở có công thức là CnH2nO2

CnH2nO2 + (3n - 2)/2O2 → nCO2+ nH2O

a → a.(3n-2)/2 an mol

Ta có nCO2 = an = 0,4 mol;

nO2 = a(3n-2)/2 = 0,5 mol

Suy ra a = 0,1, n = 4.

Vậy công thức phân tử của X là C4H8O2.

Xem đáp án và giải thích

Liên Kết Chia Sẻ

** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.

Khám Phá Thông Tin

Loading…