Peptit
Nâng cao - Trắc nghiệm
Câu hỏi: Đốt cháy một lượng peptit X được tạo bởi từ một loại α-aminoaxit no chứa 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH cần dùng 0,675 mol O2, thu được 0,5 mol CO2. Đun nóng m gam hỗn hợp E chứa 3 peptit X, Y, Z đều mạch hở có tỉ lệ mol tương ứng 1:4:2 với 450 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 48,27 gam hỗn hợp chỉ chứa 2 muối (đều chỉ chứa 1 nhóm –COO). Biết tổng số liên kết peptit trong E bằng 16. Giá trị của m gần nhất với

Đáp án:
  • Câu A. 30 gam

  • Câu B. 36 gam

  • Câu C. 33 gam

  • Câu D. 32 gam Đáp án đúng

Giải thích:

Đáp án D. Quy về đốt đipeptit X2 dạng CnH2nN2O3 cần 0,675 mol O2 → 0,5 mol CO2 + 0,5 mol H2O. Bảo toàn O có nX2 = 0,05 mol → n = 10 → α-amino axit tạo X là C5H11NO2. có 48,27 gam 2 muối có số mol = NaOH là 0,45 mol → MTB 2 muối = 107,266 mà muối Val = 139 rồi → muối kia có M < 107,266 là muối Natri của Glyxin: H2NCH2COONa (M = 97). Đồng thời giải ra có 0,34 mol muối của Glyxin và 0,11 mol muối của Valin. Quay lại bài tập peptit B - 2014: thủy phân m gam E gồm X, Y, Z có tỉ lệ 1 : 4 : 2 thu được 0,34 mol Gly + 0,11 mol Val; biết tổng liên kết peptit trong E bằng 16. Phương trình biến đổi peptit: 1X + 4Y + 2Z → 1X-Y-Y-Y-Y-Z-Z (kí hiệu T) + 6H2O. Thủy phân E hay T đều cho cùng 0,34 mol Gly + 0,11 mol Val. Tỉ lệ Gly ÷ Val = 34 ÷ 11. chặn số α-amino axit tạo 1T; cũng chính là số lượng để tạo 1X, 4Y và 2Z. ta có: • lớn nhất khi X là X2; Y là Y15 và Z là Z2 ⇄ max = 66. • nhỏ nhất khi X là X15; Y là Y2 và Z là Z2 ⇄ min = 27. → 1T → đúng 34Gly + 11Val – 44H2O → E → 34Gly + 11Val – 38H2O. → m = mE = 0,34 × 75 + 0,11 × 117 – 0,38 × 18 = 31,53 gam

Các câu hỏi bài tập hoá học liên quan

Có những dung dịch muối sau: Mg(NO3)2, CuCl2. Hãy cho biết muối nào có thể tác dụng với: a) Dung dịch NaOH. b) Dung dịch HCl. c) Dung dịch AgNO3. Nếu có phản ứng, hãy viết các phương trình hóa học.
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

 Có những dung dịch muối sau: Mg(NO3)2, CuCl2. Hãy cho biết muối nào có thể tác dụng với:

a) Dung dịch NaOH.

b) Dung dịch HCl.

c) Dung dịch AgNO3.

Nếu có phản ứng, hãy viết các phương trình hóa học.


Đáp án:

a) Tác dụng với dung dịch NaOH là dung dịch các muối Mg(NO3)2 và CuCl2 vì sinh ra

Mg(OH)2 kết tủa, Cu(OH)2 kết tủa.

Mg(NO3)2 + 2NaOH → Mg(OH)2 ↓ + 2NaNO3

CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2 ↓ + 2NaCl

b) Không muối nào tác dụng với dung dịch HCl.

c) Tác dụng với dung dịch AgNO3 là dung dịch muối CuCl2 tạo AgCl kết tủa trắng.

CuCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl ↓ + Cu(NO3)2.

Xem đáp án và giải thích
Hoà tan hiđroxit kim loại M(OH)2 bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 20% thu được dung dịch muối có nồng độ 27,21%. Xác định kim loại M.
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Hoà tan hiđroxit kim loại M(OH)2 bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 20% thu được dung dịch muối có nồng độ 27,21%. Xác định kim loại M.



Đáp án:

M(OH)2 + H2SO4 → MSO4 + 2H2O   

 x       →         x   →      x

ddH2SO4 = (

⟹ mdd sau phản ứng = (M+34)x + 490x = (M + 524)x (gam)

Ta lại có: mMSO4 =(M + 96)x

⟹ C%MSO4=

⟺ M = 64 Vậy kim loại cần tìm là Cu.




Xem đáp án và giải thích
Phần lớn glucozo do cây xanh tổng hợp ra trong quá trình quang hợp là để tạo ra xenlulozơ. Biết răgng một cây bạch đàn 5 tuôi có khối lượng gỗ trung bình là 100kg chứa 50% xenlulozo. a. Tính xem 1 ha rừng bạch đàn 5 tuổi mật độ 1 cây/20m2 đã hấp thụ bao nhiêu m3 CO2 và giải phóng ra bao nhiêu m3 O2 để tạo xenlulozo. b. Nếu dùng toàn bộ gỗ từ 1 ha bạch đàn nói trên để sản xuất giấy (giả sử chứa 95% xenlulozo và 5% phụ gia) thì sẽ thu được bao nhiêu tấn giấy, biết rằng hiệu suất chung của quá trình là 80% tinh theo lượng xenlulozo ban đầu.
- Tự luận
Câu hỏi:

Phần lớn glucozo do cây xanh tổng hợp ra trong quá trình quang hợp là để tạo ra xenlulozơ. Biết răgng một cây bạch đàn 5 tuôi có khối lượng gỗ trung bình là 100kg chứa 50% xenlulozo.

a. Tính xem 1 ha rừng bạch đàn 5 tuổi mật độ 1 cây/20m2 đã hấp thụ bao nhiêu m3 CO2 và giải phóng ra bao nhiêu m3 O2 để tạo xenlulozo.

b. Nếu dùng toàn bộ gỗ từ 1 ha bạch đàn nói trên để sản xuất giấy (giả sử chứa 95% xenlulozo và 5% phụ gia) thì sẽ thu được bao nhiêu tấn giấy, biết rằng hiệu suất chung của quá trình là 80% tinh theo lượng xenlulozo ban đầu.


Đáp án:

a. 1 ha = 10000 m2. Mật độ bạch đàn 20m2/cây, mỗi cây có 50 kg xenlulozo nên tổng khối lượng xenlulozo tổng hợp được là : 50.10000 /20 = 25000 (kg)

Phản ứng quang hợp

6nCO2 + 5nH2O → (C6H10O5)n + 6nO2

Thể tích CO2 = thể tích O2 = V m3

⇒ V = (25000 x 6 x 22,4n):(0,162n x 1000) = 20740,740 (m3)

b. khối lượng giấy sản xuất từ 1 ha bạch đàn trên là : 25 : 9% : 80% = 21,056 (tấn)

Xem đáp án và giải thích
Câu hỏi lý thuyết về phản ứng xà phòng hóa tristearin
Cơ bản - Trắc nghiệm
Câu hỏi:

Đun nóng tristearin trong dung dịch NaOH thu được glixerol và ?


Đáp án:
  • Câu A. C17H35COONa

  • Câu B. C17H33COONa

  • Câu C. C15H31COONa

  • Câu D. C17H31COONa

Xem đáp án và giải thích
Công thức cấu tạo của este
Cơ bản - Trắc nghiệm
Câu hỏi: X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi đối với CH4 là 5,5. Nếu đem đun 2,2 gam este X với dung dịch NaOH (dư), thu được 2,05 gam muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho H = 1, C =12, O = 16, Na = 23):

Đáp án:
  • Câu A. CH3COOC2H5.

  • Câu B. HCOOCH(CH3)2.

  • Câu C. C2H5COOCH3.

  • Câu D. HCOOCH2CH2CH3.

Xem đáp án và giải thích

Liên Kết Chia Sẻ

** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.

Loading…