Nhiệt phân
Cơ bản - Trắc nghiệm
Câu hỏi: Sản phẩm nhiệt phân của KHCO3 là gì?

Đáp án:
  • Câu A. H2,K2CO3, CO Đáp án đúng

  • Câu B. H2O, K2CO3. CO2

  • Câu C. H2, K2CO3, CO

  • Câu D. H2, K2CO3,CO

Giải thích:

2KHCO3 ---t0---> H2O + K2CO3 + CO2 Sản phẩm nhiệt phân của KHCO3 là H2O,K2CO3, CO2

Các câu hỏi bài tập hoá học liên quan

Viết các phương trình hóa học của các phản ứng sau: a) Propan tác dụng với clo (theo tỉ lệ 1:1) khi chiếu sáng. b) Tách một phân tử hidro từ phân tử propan. c) Đốt cháy hexan.
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Viết các phương trình hóa học của các phản ứng sau:

a) Propan tác dụng với clo (theo tỉ lệ 1:1) khi chiếu sáng.

b) Tách một phân tử hidro từ phân tử propan.

c) Đốt cháy hexan.


Đáp án:

a/

b/

c/

Xem đáp án và giải thích
Phản ứng oxi hóa - khử
Cơ bản - Trắc nghiệm
Câu hỏi: Cho các phản ứng sau: a. Cu + HNO3 loãng → b. Fe2O3+ H2SO4 → c. FeS + dung dịch HCl → d. NO2 + dung dịch NaOH → e. HCHO + H2O + Br2 → f. glucose (men)→ g. C2H6 + Cl2 (askt)→ h. Glixerol + Cu(OH)2 → Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử là:

Đáp án:
  • Câu A. 6

  • Câu B. 7

  • Câu C. 5

  • Câu D. 4

Xem đáp án và giải thích
Sau một thời gian điện phân 200 ml dung dịch CuSO4 (d = 1,25 g/ml) với điện cực graphit (than chì) thấy khối lượng dung dịch giảm 8 gam. Để làm kết tủa hết ion Cu2+ còn lại trong dung dịch sau điện phân cần dùng 100 ml dung dịch H2S 0,5 M. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch CuSO4 ban đầu
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Sau một thời gian điện phân 200 ml dung dịch CuSO4 (d = 1,25 g/ml) với điện cực graphit (than chì) thấy khối lượng dung dịch giảm 8 gam. Để làm kết tủa hết ion Cu2+ còn lại trong dung dịch sau điện phân cần dùng 100 ml dung dịch H2S 0,5 M. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch CuSO4 ban đầu


Đáp án:

Số mol của H2S bằng 0,5.(100/1000) = 0,05 (mol)

Gọi x là số mol CuSO4 tham gia quá trình điện phân:

CuSO4 + H2O → Cu + 1/2 O2 + H2SO4 (1)

mdung dịch giảm = mCu(catot) + moxi(anot) = 64x + 16x = 8 ⇒ x = 0,1 (mol)

CuSO4 + H2S → CuS + H2SO4 (2)

⇒ nH2S = nCuSO4 = 0,05 (mol)

Từ (1) và (2) → số mol CuSO4 (ban đầu) bằng: 0,1 + 0,05 = 0,15 (mol)

Nồng độ phần trăm của dung dịch CuSO4 ban đầu bằng:

C% = (0,15.160)/(200.1,15) = 9,6%

Xem đáp án và giải thích
Hợp chất đipeptit
Cơ bản - Trắc nghiệm
Câu hỏi: Hợp chất nào sau đây thuộc loại đipeptit

Đáp án:
  • Câu A. H2N-CH2CO-NH-CH(CH3)-COOH.

  • Câu B. H2N-CH2-NH-CH2COOH.

  • Câu C. H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH.

  • Câu D. H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH.

Xem đáp án và giải thích
 Cho một oxit biết oxit đó chứa 20% oxi về khối lượng và nguyên tố chưa biết trong oxit có hoá trị II. Tìm oxit đó.
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

 Cho một oxit biết oxit đó chứa 20% oxi về khối lượng và nguyên tố chưa biết trong oxit có hoá trị II. Tìm oxit đó.


Đáp án:

Gọi công thức của oxit là RO (vì theo bài ra nguyên tố R có hóa trị II)

%mO = (mO .100%)/MRO = (16.100%)/(16 + MR) = 20%

=> 20.(16+MR) = 16.100

=> MR = 64 g/mol; R là Cu.

Xem đáp án và giải thích

Liên Kết Chia Sẻ

** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.

Khám Phá Thông Tin

Loading…