Cân bằng hóa học
Cơ bản - Trắc nghiệm
Câu hỏi: Cho phản ứng hóa học sau ở trạng thái cân bằng H2 (k) + I2 (k) ↔ 2HI(k) ΔH < 0 Sự biến đổi nào sau đây không làm dịch chuyển cân bằng hóa học?

Đáp án:
  • Câu A. Thay đổi áp suất chung. Đáp án đúng

  • Câu B. Thay đổi nhiệt độ.

  • Câu C. Thay đổi nồng độ khí HI.

  • Câu D. Thay đổi nồng độ khí H2.

Giải thích:

Chọn đáp án A H2 + I2 <--> 2HI (ΔH < 0) đây là phản ứng tỏa nhiệt A. Thay đổi áp suất chung => Thỏa mãn vì số phân tử khí ở 2 bên là như nhau. B. Thay đổi nhiệt độ => Làm cân bằng dịch chuyển sang phải hoặc trái C. Thay đổi nồng độ khí HI => Làm cân bằng dịch chuyển sang phải hoặc trái D. Thay đổi nồng độ khí H2 => Làm cân bằng dịch chuyển sang phải hoặc trái

Các câu hỏi bài tập hoá học liên quan

Nung 4,84g hỗn hợp NaHCO3 và KHCO3 đến phản ứng hoàn toàn thu được 0,56 lít CO2 (đktc). Xác định khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp trước và sau khi nung.
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Nung 4,84g hỗn hợp NaHCO3 và KHCO3 đến phản ứng hoàn toàn thu được 0,56 lít CO2 (đktc). Xác định khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp trước và sau khi nung.


Đáp án:

Đặt số mol NaHCO3 và KHCO3 là x, y

⇒ 84x + 100y = 4,84 (1)

2KHCO3           --t0--> K2CO3  +  CO2 + H2O

2NaHCO3         --t0--> Na2CO3  + CO2  + H2O

Theo PT: nCO2 = [x + y]/2 = 0,56/22,4 = 0,025 mol

⇒ x + y = 0,05 (2)

Từ (1), (2) ⇒ x = 0,01; y = 0,04

Vậy khối lượng NaHCO3 là 0,01.84 = 0,84 gam

KHCO3 là 0,04.100 = 4,00 gam

Xem đáp án và giải thích
0,75 mol phân tử H2S chiếm thể tích bao nhiêu lít (đo ở đktc)?
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

0,75 mol phân tử H2S chiếm thể tích bao nhiêu lít (đo ở đktc)?


Đáp án:

Thể tích của 0,75 mol phân tử H2S đo ở đktc là:

VH2S = nH2S. 22,4 = 0,75.22,4 = 16,8 lít

Xem đáp án và giải thích
Tính V
Cơ bản - Trắc nghiệm
Câu hỏi: Hòa tan hoàn toàn 2,8 gam hỗn hợp FeO , Fe2O3 và Fe3O4 cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 1M , thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH dư vào dung dịch X thu được kết tủa Y. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 3 gam chất rắn. Tính V?

Đáp án:
  • Câu A. 16,5 ml

  • Câu B. 22,4 ml

  • Câu C. 87,5 ml

  • Câu D. 100 ml

Xem đáp án và giải thích
Viết công thức cấu tạo, gọi tên các dẫn xuất halogen có công thức phân tử C4H9Cl; các ancol mạch hở có công thức phân tử C4H10O, C4H8O.
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Viết công thức cấu tạo, gọi tên các dẫn xuất halogen có công thức phân tử C4H9Cl; các ancol mạch hở có công thức phân tử C4H10O, C4H8O.


Đáp án:

Xem đáp án và giải thích
Một dung dịch có [H+] = 0,01 OM. Tính [OH-] và pH của dung dịch. Môi trường của dung dịch này là axit, trung tính hay kiềm? Hãy cho biết màu của quỳ tím trong dung dịch này.
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Một dung dịch có [H+] = 0,01 OM. Tính [OH-] và pH của dung dịch. Môi trường của dung dịch này là axit, trung tính hay kiềm? Hãy cho biết màu của quỳ tím trong dung dịch này.


Đáp án:

[H+] = 1,0.10-2M thì pH = 2 và [OH-] = 1,0.10-12M. Môi trường axit. Quỳ có màu đỏ.

Xem đáp án và giải thích

Tin tức bạn có thể bỏ lỡ

Liên Kết Chia Sẻ

** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.

rút tiền shbetokvip
Loading…