Cho sơ đồ chuyển hóa sau : (1) C4H6O2 (M) + NaOH ® (to) (A)+ (B) (2) (B) + AgNO3 + NH3 +H2O ® (to) (F)↓ + Ag + NH4NO3 (3) (F) + NaOH ® (to) (A)↑ + NH3 + H2O. M là chất
Câu A. HCOO(CH2)=CH2
Câu B. CH3COOCH=CH2 Đáp án đúng
Câu C. HCOOCH=CHCH3
Câu D. CH2=CHCOOCH3
- Các phản ứng xảy ra: (1) CH3COOCH=CH2 (M) + NaOH ® (to) CH3COONa (A) + CH3CHO (B); (2) CH3CHO (B) + AgNO3 + NH3 ® (to) CH3COONH4 (F) + Ag↓ + NH4NO3; (3) CH3COONH4 (F) + NaOH ® (to) CH3COONa (A) + NH3 + H2O;
Câu A. Etylen glicol, glixerol và ancol etylic
Câu B. Glixerol, glucozơ và etyl axetat.
Câu C. Glucozơ, glixerol và saccarozơ
Câu D. Glucozơ, glixerol và metyl axetat.
Hợp chất A có khối lượng mol là 58,5 g/mol. Thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố trong A là: 60,68% Cl, còn lại là Na. Tìm A?
Khối lượng của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất là:
mCl = 35,5 gam ; mNa = 58,5 – 35,5 = 23 gam
Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất là:
nCl = 1 mol ; nNa = 1 mol
Vậy công thức hoá học của hợp chất là NaCl
Câu A. 5,6
Câu B. 4,88
Câu C. 3,28
Câu D. 6,4
Dung dịch là gì?
Dung dịch: là hỗn hợp đồng nhất giữa dung môi và chất tan.
Dung dịch ammoniac có thể hòa tan được Zn(OH)2 là do
Câu A. Zn(OH)2 là hiđroxit lưỡng tính.
Câu B. Zn(OH)2 là một bazơ ít tan.
Câu C. Zn(OH)2 có khả năng tạo thành phức chất tan tương tự như Cu(OH)2.
Câu D. NH3 là một hợp chất có cực là một bazơ yếu.
** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.