Phương trình phản ứng NH4OH+BeSO4 ra (NH4)2SO4+Be(OH)2

Thông tin chi tiết phương trình

Tin tức thú vị

Phương trình

NH4OH+BeSO4 ra (NH4)2SO4+Be(OH)2

Điều kiện phản ứng

Nhiệt độ Dung môi Áp xuất Chất xúc tác Điều kiện khác
Không có Không có Không có Không có Không có

Cách thực hiện

Chưa có thông tin

Hiện tượng xuất hiện

không có

Loại Phản ứng

Chưa có thông tin

Ứng dụng

Chưa có thông tin

Các chất phản ứng liên quan

Chất NH4OH Chất BeSO4

Các chất sản phẩm liên quan

Chất (NH4)2SO4 Chất Be(OH)2
Advertisement
Advertisement

NH4OH
Amoni hidroxit

Bazơ Chất Vô Cơ Hợp Chất Nhóm Nguyên Tố VA Nguyên Tố Bảng Tuần Hoàn

Amoni hidroxit còn gọi là dung dịch amoniac, dung dịch NH4OH hay amoniac nước là một dung dịch amoniac lỏng trong nước, không màu, bay mùi mạnh và có mùi khai. Trong tự nhiên NH4OH được sinh ra từ các quá trình phân hủy xác động vật, vi sinh vật hay từ trong quá trình bài tiết của động vật. NH4OH kém bền, bị phân hủy thành khí NH3 và nước

Cách đọc tên chất NH4OH

BeSO4
Beri sulfat



Beri sulfat là một hợp chất vô cơ, tinh thể, màu trắng, phát ra khói độc của oxit beri và oxit lưu huỳnh khi đun nóng. Beri sulfat được sử dụng chủ yếu để sản xuất Beri oxit cho gốm sứ công nghệ cao. Hít phải tiếp xúc với bụi và khói của nó gây kích ứng mũi, họng và phổi và có thể gây viêm phổi. Tiếp xúc lâu dài có thể dẫn đến bệnh beri mãn tính được gọi là bệnh berylliosis gây ra u hạt và hình thành xơ ở phổi. Beril có liên quan đến việc tăng nguy cơ phát triển ung thư phổi.

Cách đọc tên chất BeSO4

Tin tức bạn có thể bỏ lõ

(NH4)2SO4
amoni sulfat

Chất Vô Cơ Hợp Chất Muối Nguyên Tố Bảng Tuần Hoàn

Amoni sunfat là một muối sunfat vô cơ thu được bằng phản ứng của axit sunfuric với amoniac. Là chất rắn màu trắng có độ nóng chảy cao (phân hủy trên 280oC) rất dễ hòa tan trong nước, nó được sử dụng rộng rãi làm phân bón cho đất kiềm, làm giảm độ cân bằng pH của đất, đồng thời góp nito cần thiết cho sự phát triển của cây trồng. Ngoài ra, nó cũng được sử dụng như một chất bổ trợ phun trong nông nghiệp cho các loại thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ và thuốc diệt nấm hòa tan trong nước. Nó còn có chức năng liên kết các cation sắt và canxi có trong cả nước giếng và tế bào thực vật.

Cách đọc tên chất (NH4)2SO4

Be(OH)2
Beri hidroxit



Beri hydroxit, là một hợp chất hóa học có công thức là Be(OH)2, là bột hoặc tinh thể màu trắng, là một hydroxit lưỡng tính, hòa tan trong cả axit và kiềm. Về mặt công nghiệp, nó được sản xuất như là một sản phẩm phụ trong quá trình chiết xuất kim loại berili từ quặng beryl và bertrandit. Beri hydroxit tinh khiết trong tự nhiên là hiếm (dưới dạng khoáng vật behoit, orthorhombic) hoặc rất hiếm (clinobehoit, monoclinic). Khi kiềm được thêm vào dung dịch muối beri, dạng α (dạng gel) được hình thành. Nếu phản ứng này xảy ra khi để đứng hoặc đun sôi, sẽ tạo ra hình dạng β kết tủa. Cấu trúc này có cấu trúc giống như kẽm hydroxit, Zn(OH)2, với beri ở trung tâm của tứ diện.

Cách đọc tên chất Be(OH)2
Advertisement

Các đối tác

Tin tức có thể BẠN CHƯA BIẾT?

Loading…