Phương trình phản ứng Cr2O3+Al2(SiO3)3 ra Al2O3+Cr2(SiO3)3

Phản ứng oxi-hoá khử

Thông tin chi tiết phương trình

Phương trình

Cr2O3+Al2(SiO3)3 ra Al2O3+Cr2(SiO3)3

Điều kiện phản ứng

Nhiệt độ Dung môi Áp xuất Chất xúc tác Điều kiện khác
nhiệt độ Không có Không có Không có Không có

Cách thực hiện

Chưa có thông tin

Hiện tượng xuất hiện

không có

Loại Phản ứng

Oxi hóa - khử

Ứng dụng

Chưa có thông tin

Các chất phản ứng liên quan

Chất Cr2O3 Chất Al2(SiO3)3

Các chất sản phẩm liên quan

Chất Al2O3 Chất Cr2(SiO3)3

Cr2O3
Crom(III) oxit

Chất Vô Cơ Hợp Chất Oxit

Cr2O3 được dùng là chất tạo màu trong vật liệu gốm nhóm tạo màu. Nó luôn cho màu xanh lục (xanh crom) đặc trưng dù nung chậm hay nhanh, môi trường lò ôxi hóa hay khử. Tuy nhiên nó cho men màu xanh mờ và nhạt. Nếu có CaO, màu xanh có thể chuyển sang màu xanh cỏ. Chất làm mờ zirconi với hàm lượng 1-2% thường được thêm vào men có crom để ổn định hoá men và ngăn chặn hiện tượng "viền nâu". Có thể chuyển màu xanh xám của crom thành màu xanh lông công bằng cách thêm coban(II) oxit (1% mỗi loại, có thể phải có thêm một chút MgO), sử dụng trong các loại men chứa bo và natri. Crom(III) oxit sử dụng trong men có kẽm có khuynh hướng tạo ra kẽm cromat màu vàng đến vàng lục. Crom(III) oxit kết hợp với thiếc cho màu hồng vì vậy nếu cần làm sáng màu xanh crom có thể sử dụng vôi bột trắng và nhôm oxit thay vì dùng thiếc. Màu hồng crom-thiếc sẽ có độ đồng nhất cao nếu hỗn hợp được nung chảy trước (chủ yếu là tạo sự biến màu) và nếu men có hàm lượng canxi hay stronti cao (tối thiểu 10% CaO), không có kẽm. Thông thường hàm lượng thiếc oxit khoảng 4-5%, cao hơn crom(III) oxit từ 20 đến 30 lần. Màu hồng crom-thiếc chuyển sang màu tím nếu trong men có lượng đáng kể bo. Nếu men có thành phần là 3,3 SiO2, 0,27 Al2O3, 0,2 B2O3, 0,15 Li2O, 0,5 CaO, 0,1 MgO, 0,15 Na2O được pha màu 5% thiếc oxit, 0,6% coban(II) cacbonat, 0,17% crom(III) oxit sẽ có màu tím đẹp ở mức 6 của que thăm nhiệt. Crom(III) oxit trong men có hàm lượng chì cao sẽ tạo thành chì(II) cromat màu vàng. Trong men gốc nên có thêm các oxit kiềm thổ. Thêm kẽm oxit sẽ có thể tạo màu cam. Dưới 950 °C, trong men có hàm lượng chì cao, nhôm thấp, crom(III) oxit cho màu đỏ đến cam, thường có dạng kết tinh bề mặt. Nếu thêm soda màu sẽ chuyển sang vàng. Crom(III) oxit được sử dụng trong hầu hết mọi loại vết màu đen ôxi hóa. Nó có thể chiếm đến 40% trong hệ Cr-Co-Fe và 65% trong hệ Cu-Cr.

Cách đọc tên chất Cr2O3

Al2(SiO3)3
Nhôm silicat khan

Muối

Nhôm silicat là hỗn hợp của alumina, silica và oxy. Cao lanh thường được sử dụng làm chất khử và hấp phụ trong ngành dược phẩm. Nó được sử dụng trong hồ màu (thuốc nhuộm không hòa tan). Là một nguyên liệu thô, nó thường được tìm thấy trong giấy, nhựa, mỹ phẩm và dược phẩm, và nó cũng được sử dụng trong các chế phẩm dược phẩm như một tác nhân lọc để làm rõ chất lỏng. Là một tác nhân y học, cao lanh, được sử dụng để điều trị tiêu chảy. Trong nha khoa, được sử dụng để thêm độ dẻo dai và độ mờ cho răng sứ. Các tên phổ biến khác của silicat nhôm ngậm nước bao gồm cao lanh nặng hoặc nhẹ, đất sét Trung Quốc, bolus alba, đất sét sứ, vỏ trắng và argilla.

Cách đọc tên chất Al2(SiO3)3

Al2O3
Nhôm oxit

Chất Vô Cơ Hợp Chất Oxit Nhóm Nguyên Tố IIIA Nguyên Tố Bảng Tuần Hoàn

Nhôm oxit là chất bột kết tinh không mùi màu trắng, không tan trong nước, có công thức hóa học là Al2O3. Nó là chất lưỡng tính trong tự nhiên, và được sử dụng trong các ứng dụng hóa học, công nghiệp và thương mại khác nhau. Nó được coi là một chất phụ gia gián tiếp được sử dụng trong các chất tiếp xúc với thực phẩm bởi FDA.

Cách đọc tên chất Al2O3

Cr2(SiO3)3
Crom(III) silicat



Cách đọc tên chất Cr2(SiO3)3

Các đối tác

Loading…