Cho 4 gam hỗn hợp A gồm sắt và 3 oxit sắt trong dung dịch axit HCl dư thu được dung dịch X. Sục khí Cl2 cho đến dư vào dung dịch X thu được dung dịch Y chứa 9,75 gam muối tan. Nếu cho 4 gam A tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thì thu được V lít NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Giá trị của V là
Giải
Ta có: 4 gam gồm Fe: a mol và O: b mol
X + Cl2 ----> FeCl3 (n = 9,75 : 162,5 = 0,06 mol)
BTNT ta có: nFe = nFeCl3 = 0,06 mol; nO = (4 – 56.0,06):16 = 0,04 mol
BT e ta có: 3nFe = 2nO + 3nNO
=>0,06.3 = 0,04.2 + 3V/22,4
=>V= 0,747 lít
Nung 22,8 gam hỗn hợp X gồm Cu(NO3)2 và CuO trong khí trơ. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn Y. Cho toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch HCl 1M. Tính phần trăm khối lượng của CuO trong X
Nhiệt phân: 2Cu(NO3)2 → 2CuO + 4NO2 + O2
Với axit: CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
→ nCuO + nCu(NO3)2 = 0,5nHCl = 0,15 mol
80. nCuO + 188. nCu(NO3)2 = 22,8 g
→ nCuO = 0,05 mol; nCu(NO3)2 = 0,1 mol
→ %mCuO (X) = 17,54%
Hợp chất CH3CH2COOCH3 có tên là:
Câu A. etyl axetat
Câu B. propyl axetat
Câu C. metyl axetat
Câu D. metyl propionat
Cho 39,2 gam hỗn hợp Cu và CuO vào dung dịch HNO3 loãng, vừa đủ có 4,48 lít (đktc) khí không màu hóa nâu trong không khí bay ra. Tính % khối lượng Cu trong hỗn hợp ban đầu?
nNO = 0,2 mol
3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O.
0,3 0,8 0,3 0,2
CuO + 2HNO3 → Cu(NO3)2 + H2O
mCu = 64. 0,2 = 12,8 g
→ %mCu = 32,65%
Câu A. H2NCH(CH3)COOH
Câu B. H2NCH2CH2COOH
Câu C. H2NCH2COOCH3
Câu D. CH2=CH–COONH4
Câu A. 2
Câu B. 4
Câu C. 5
Câu D. 6
** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.