Câu A. 80,0
Câu B. 44,8.
Câu C. 64,8. Đáp án đúng
Câu D. 56,0.
Hướng dẫn giải: Ta có phương trình phản ứng : CaCO3 → CaO + CO2 ↑ . → nCaO = 0,8 kmol → mCaO = 0,8.56 = 44,8 kg. mchất rắn = 44,8 + 20 = 64,8kg. Chú ý: 20kg là khối lượng tạp chất trơ ở dạng rắn. → Đáp án C.
Cho các cặp chất: (1) CH3COOH và C2H5CHO ; (2) C6H5OH và CH3COOH ; (3) C6H5OH và (CH3CO)2O ; (4) CH3COOH và C2H5OH ; (5) CH3COOH và CH≡CH ; (6) C6H5COOH và C2H5OH. Những cặp chất nào tham gia phản ứng tạo thành este ở điều kiện thích hợp?
Câu A. (3),(4),(6)
Câu B. (1),(2),(3),(4),(5)
Câu C. (3),(4),(5),(6)
Câu D. (2),(3),(4),(5),(6)
Tại sao để cải tạo đất ở một số ruộng chua người ta thường bón bột vôi ?
Thành phần của bột vôi gồm CaO và Ca(OH)2 và một số ít CaCO3. Ở ruộng chua có chứa axit, pH < 7, nên sẽ có phản ứng giữa axit với CaO, Ca(OH)2 và một ít CaCO3 làm giảm tính axit nên ruộng sẽ hết chua.
Viết Phương trình hóa học thực hiện dãy chuyển hóa sau đây:
a) Ca3(PO4)2 + 3SiO4 + 5C ----12000C----> 3CaSiO3 + 2P + 5CO
b) 4P+5O2 → 2P2O5
c) P2O5 +3H2O → 2H3PO4
d) H3PO4 +3NH3 → (NH4)3PO4
e) 2(NH4)3PO4 +3H2SO4 → 3(NH3)2SO4 +2H3PO4
f) 3Ca(OH)3 +2H3PO4 → Ca3(PO4)2 +6H2O
Chất nào sau đây không tạo kết tủa khi cho vào dung dịch AgNO3?
Câu A. HCl
Câu B. H3PO4
Câu C. H2S
Câu D. HBr
Khối lượng của một nguyên tử cacbon là 19,9265. 10-23 gam. Vậy ta có khối lượng của 1 đvC là bao nhiêu?
⇒ 1 đvC = 1/12.19,9265. 10-23 = 0,16605. 10-23 (g).
** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.
rút tiền shbet